![]()
TỪ NGỮ PHẬT HỌC THÔNG DỤNG
B
Ba Dật Đề
, Ba Dược Chí, Ba Dật Để Ca - Pàyattika, Pàtaka - A sin that makes one to fall into purgatory. Trung Hoa dịch là Đọa, nghiă là người phạm vào giới luật theo loại này th́ bị đọa vào địa ngục. Đây là một trong những loại phạm giới luật của vị Tỳ kheo và Tỳ kheo ni. Có hai loại Ba dật đề: Ni tát kỳ Ba dật đề (Xả đọa) và Ba dật đề (Đơn đọa).Ba La Di, Ba La Xà Dĩ Ca, Ba La Thị Ca - Pàràjika - An unpardonable sin in which one who broke the law is expelled from the order. This is the first of eigh sections of the Vinaya pitaka. One who commited this sin is as a needle without an eye, a dead man, a broken stone which cannot be united, a tree cut in two which cannot live. Ba la di là trọng tội. Ba la di có bốn nghiă: 1. Khí tội, kẻ phạm tội này là đồ bỏ đi; 2. Đọa tội, kẻ phạm tội này sẽ bị đọa vào ba đường ác; 3. Tha thắng, kẻ phạm tội này là người bại trận mà kẻ chiến thắng là ác pháp; 4. Cực ác, trong các tội phạm giới luật đây là tội nặng nhất. Vị Tỳ kheo hoặc Tỳ kheo ni phạm tội này th́ bị tẫn xuất ra khỏi Tăng đoàn v́ không c̣n tư cách của một vị Tỳ kheo hoặc Tỳ kheo ni để sống trong Tăng già (Bất cộng trụ). Người phạm trọng tội này th́ chúng Tăng không c̣n có cách nào để chấp nhận sự sám hối hay tha thứ. Cho nên người phạm trọng tội được ví như là cây kim bị găy mất lỗ xỏ chỉ, như thây người chết hay người bị chặt đầu, như tản đá bị bể ra không thể hàn gắn lại, như cái cây bị chặt làm đôi không thể sống.
Ba La Đề Mộc Xoa, Bà La Đề Mộc Xoa, Bát Lạt Để Mộc Xoa - Pratimoksa - Particular liberation. One who doesn’t break a special rule in the Vinaya will emancipate from a sin or suffering. Trung Hoa dịch là Biệt giải thoát hay Biệt giải thoát luật nghi, có nghiă là giải thoát riêng biệt, v́ một người giữ ǵn một giới luật nào đó không vi phạm th́ sẽ được giải thoát khỏi tội lỗi và khổ đau do sự phạm tội đó gây ra. Biệt giải thoát luật nghi là chỉ chung cho những loại giới luật mà thất chúng đệ tử Phật tuân thủ, như 250 giới của Tỳ kheo, 348 giới của Tỳ kheo ni, 10 giới của Sa di, thập thiện hay ngũ giới của Phật tử tại gia, vân vân...
Ba La Mạt Đà - Paramàrtha - ultimate truth, fundamental meaning. Name of a famous monk who came to China from Western India. He traslated about fifty Buddhist Scriptures into Chinese. Trung Hoa dịch là Đệ nhất nghiă tức là chỉ cho sự thật tuyệt đối, chân lư tối thượng, ư nghiă cao tột. Cũng là tên của ngài Chân Đế, một vị cao Tăng từ Ấn độ đến Trung Hoa đă dịch khoảng năm mươi bộ kinh Phật.
Ba La Mật, Ba La Mật Đa, Bá La Nhĩ Đa - Pàramità - Perfection, crossing over, reaching to the other shore of nirvàna from this shore of births and deaths. There are six Pàramità: 1. Dàna, charity, giving; 2. Sila, practicing the rules; 3. Ksànti, patience; 4. V́rya, devotion; 5. Dhyàna, meditation; 6. Prajnà, wisdom. Trung Hoa dịch là Độ, Đáo bỉ ngạn, Cứu cánh, Độ vô cực có nghiă là vượt qua, là hoàn tất việc giải thoát khổ đau, là đến bờ bên kia giác ngộ và giải thoát, là đạt đến sự siêu việt không thời gian. Có sáu Ba la mật: 1. Bố thí; 2. Tŕ giới; 3. Nhẫn nhục; 4. Tinh tấn; 5. Thiền định; 6. Trí tuệ. Sáu Ba la mật này là những phương thức mà một vị phát Bồ đề tâm tu tập để hoàn thành sự nghiệp tự giác, giác tha và giác hạnh viên măn.
Ba La Nại, Ba La Nại Tư, Ba La Ni Tư, Ba Lại Na Tư - Vàrànasi - A kingdom on the Ganges river. In that ancient kingdom, there was the Deer Park where Sakya Muni Buddha rolled the Dharma wheel at the first time after his enlightenment. Tên một nước ở Ấn Độ thời đức Phật c̣n tại thế. Nơi đây có vườn Lộc Uyển, vườn nai, ở đó đức Phật đă chuyển bánh xe chánh pháp lần đầu tiên sau khi ngài giác ngộ.
Ba Tuần, Ma Ba Tuần, Ba Tuần Du, Ba Tỳ - Pàpiyàn, Màra Pàṕmàn - The evil one, the murderer who wants to kill all goodness. Ma Ba Tuần, Trung Hoa dịch là Ác giả là người ác, Sát giả là kẻ giết hại pháp thân huệ mạng của người thiện, kẻ lúc nào cũng theo phá những người thực hành điều lành, tu tập chánh pháp.
Ba Tư Nặc - Prasenajit - King of Sràvast́ who was born at the same day with Sakya Muni Buddha. He alway supported the Buddha and his Shangha. He was father of Virudhaka who supplanted him. Ba Tư Nặc là vua của nước Kiều Tát La (Kausala) ở Trung Ấn Độ, thủ phủ là thành Xá Vệ (Sravasti), hoàng hậu là Mạc Lị phu nhân. Ông sanh cùng ngày với đức Phật và luôn luôn hỗ trợ cho đức Phật và Tăng đoàn của ngài. Ông là cha của Ác Sinh hay Vị Sinh Oán mà về sau giam vua cha vào ngục rồi lên ngôi tên là A Xà Thế.
Bà Già Bà, Bà Già Bà Đế, Bà Già Phạm, Bà Già Bạn, Bạc Già Phạm hay Bạc A Phạm - Bhagavat - Fortunate, Excellent, the Holy One, World-honoured. Trung Hoa dịch là Hữu đức, Hữu đại công đức, Hữu thanh danh, Thế tôn, là một trong những tôn danh của chư Phật có nghiă là bậc có đầy đủ công đức, đấng được trời người tôn kính, bậc có uy đức lớn được tất cả mọi người biết đến.
Bà La Môn - Bràhmana - Pure actions or pure mind, the highest class of the four castes in ancient India. Trung Hoa dịch là Tịnh hạnh hay Tịnh chí, là giai cấp Tăng lữ, giai cấp cao nhất trong bốn giai cấp ở Ấn độ thời xưa. Giai cấp này thờ thần Phạm thiên (Brahma), nắm giữ phần diễn dịch và lưu tryền kinh Vệ đà (Veda) cũng như các nghi thức tế lễ trong tôn giáo Bà La Môn.
Bà Tẩu Bàn Đậu, Phiệt Tô Bạn Độ, Bà Tẩu Bàn Đà, Thiên Thân, Thế Thân - Vasubandhu - His name means a relative of the gods or the world. He was born about 900 hundred years after Buddha’s nirvàna. He was Asanga’s younger brother. By Asanga he was converted from the Sarvàstivàda school to the Mahayàna. His well known work is the Abhidharmakosa sastra. Ngài Thế Thân là em ruột của Bồ tát Vô Trước. Ngài là một trong những đại luận sư của Phật giáo, tương truyền nói răèng ngài đă từng viết hàng trăm bộ luận. Nhờ người anh là Bồ tát Vô Trước mà ngài trở về với Đại thừa rồi sau đó đă sáng tác nhiều tác phẩm trong đó có những tác phẩm về Duy thức để xiển dương giáo nghiă Đại thừa.
Bách Dụ Kinh - The sùtra of the 100 fables which was translated into Chinese by Gunavrddhi in late fifth century. Kinh Bách Dụ là kinh gồm có 100 mẫu chuyện dẫn dụ các câu chuyện thế gian để chuyển hóa con người vào con đường giác ngộ và giải thoát của đạo Phật. Kinh đă được ngài Cầu Na Tỳ Địa dịch sang tiếng Trung Hoa vào thế kỷ thứ năm sau Tây lịch. Kinh cũng đă được dịch sang tiếng Việt.
Bách Luận - Satasàstra - One of the three sàstras of the Màdhyamika school. It was written by Deva Bodhisattva, interpreted by Vasubandhu in Sanskrit, and translated into Chinese by Kumàrajiva. It combined 100 verses, each of 32 words. Bách Luận là một trong ba bộ luận ṇng cốt của phái Trung Quán. Ba bộ luận ấy là: Trung Luận, Bách Luận và Thập Nhị Môn Luận. Bách luận được Bồ tát Đề Bà soạn, được Bồ tát Thế Thân giải thích và được dịch sang tiếng Trung Hoa bởi ngài Cưu Ma La Thập. Bách luận gồm có 100 bài kệ mỗi bài kệ là 32 chữ.
Bách pháp - The hundred things including mental and physical elements, of the Vijnànavàda school. They were divided into five groups: 1. Eight perceptions or consciousness; 2. Fifty one mental elements; 3. Eleven physical things; 4. Twenty four unconditioned elements; 5. Six inactive things. Một trăm pháp. Do các nhà Duy Thức tổng hợp tất cả các pháp thành một trăm pháp. Chúng được phân ra làm năm loại: 1. Tâm pháp hay c̣n gọi là tâm vương, bao gồm 8 thức tâm, đó là nhăn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ư, mạc na và a lại da; 2. Tâm sở hữu pháp, bao gồm 51 pháp thuộc về tâm; 3. Sắc pháp, bao gồm 11 pháp thuộc sắc chất do tứ đại h́nh thành; 4. Tâm bất tương ưng hành pháp, bao gồm 24 pháp không tương ưng với tâm; 5. Vô vi pháp, bao gồm 6 pháp vô vi, tức là những pháp vượt ra ngoài sự tạo tác, sinh diệt.
Bách pháp Minh môn - The door to the knowledge of hundred things or every thing; one of the first stages of Bodhisattva practice. Minh có nghiă là trí tuệ, môn tức là sự thể nhập. Bách pháp minh môn là trí tuệ của Bồ tát liễu ngộ tất cả pháp.
Bách Pháp Minh Môn Luận - The Sastra that explained the hundred things was translated into Chinese by Hsuan Tsang. Là bộ luận giảng giải về trăm pháp do ngài Huyền Trang dịch sang tiếng Trung Hoa vào đời Đường.
Bách Trượng - Pai Chang, name of a famous Patriarch in the Chinese Zen Buddhism. He was Matsu Taoi’s student. Thiền sư Bách Trượng là đệ tử của ngài Mă Tổ Đạo Nhất. Thiền sư Bách Trượng là người đặt ra Bách Trượng Thanh Quy chỉnh đốn lại sinh hoạt của thiền môn và chủ trương "nhất nhật bất tác, nhất nhật bất thực", một ngày không làm, một ngày không ăn.
Bạch hào - The white curled hair between Buddha’s eye-brows. Sợi lông trắng cuốn lại nằm giữa hai hàng lông mày, là một trong 32 tướng tốt của đức Phật.
Bạch Hắc nhị nghiệp - White and black karmas. White is good karma. Black is bad karma. Hai nghiệp trắng và đen. Trắng tức là nghiệp thiện. Đen là nghiệp ác.
Bạch Liên Xă - A White Lotus Society formed early in the fourth century A.D. by Hui Yuan. Chanting Amitàbha’s name and vowing to be born in the pure land were this society’s purpose. Bạch Liên Xă là một hội Tịnh độ được thành lập vào đời nhà Tấn ở Trung Hoa khoảng thế kỷ thứ 4 dương lịch bởi ngài Huệ Viễn đại sư cùng với 123 đồng đạo. Hội lấy hạnh niệm Phật A Di Đà để cầu sinh Tịnh độ làm mục đích.
Bạch Nhất hay Bạch Nhị Yết Ma - Jnaptidvitiyà Karmavacanà - To discuss and explain the new proposals or works to be done to the members of Sangha to make the final dicision. Yết ma (karma) có nghiă là hành động tạo tác. Ở đây là chỉ sự quyết định của tập thể Tăng già về một vấn đề nào đó, chính là hành động tạo tác của thân, khẩu, ư của Tăng. Bạch Yết ma là thủ tục của Tăng ǵa để giải quyết công việc của Tăng. Trước hết thưa bạch với Tăng về vấn đề, rồi lấy quyết định của Tăng về cách giải quyết. Giai đoạn đầu là "bạch", giai đoạn sau là "tác pháp yết ma".
Bạch Phạn Vương - Suklodana-ràja - Simhahanu’s second son, Siddhartha’s uncle, father of Devadatta and Nandika. Bạch Phạn Vương là em trai của vua Tịnh Phạn, là chú của thái tử Tất Đạt Đa, là cha của Đề Bà Đạt Đa và Nan Đề Ca.
Bạch Y - White robe, in ancient India, Brahmans and other people, not Buddhist monks, alway wore white robes; therefore, the term "white robe" indicates the common people. Bạch y, áo trắng, chỉ cho người đời, v́ ngày xưa, ở Ấn độ, người Bà la môn và người thế tục thường mặc áo trắng, không giống như người xuất gia trong đạo Phật mặc áo ca sa hoại sắc.
Bản Giác - Original Bodhi, enlightened nature - Tự tính giác ngộ và thanh tịnh của tất cả chúng sinh. Tự tính ấy không hề bị vô minh và phiền năo làm ô nhiễm, lúc nào cũng sáng tỏ tṛn đầy. Khác với thỉ giác là sự giác ngộ do tu tập phá sạch vô minh và diệt trừ phiền năo mà được.
Bản Hoặc - Original delusion - C̣n gọi là căn bản hoặc, hay là căn bản phiền năo. Đó là những phiền năo căn bản gây ra vô lượng tội nghiệp mà chúng sanh phải thọ nhận. Những phiền năo căn bản ấy là tham, sân, si, mạn, nghi.
Bản Hữu - Primary existence, the source and substance of all phenomena- Sự hiện hữu của bản thể, vốn xưa nay là vậy, đó là pháp tánh chân như. Bản hữu chủng tử là chỉ cho chủng tử của tất cả mọi pháp đă có mặt trong A lại da thức, khác với chủng tử tân huân (chủng tử mới được h́nh thành).
Bản Lai Diện Mục - Term of Zen Buddhism, the fundamental nature of all beings, Buddha nature, the true face of all beings - Thuật ngữ của Thiền tông để chỉ bộ mặt thật xưa nay của chúng sanh, đó cũng là tự tánh giác ngộ, là Phật tánh.
Bản Lai Vô Nhất Vật - From the beginning to now, nothing exists because everything has no true nature. Xưa nay không một vật, câu nói này được trích trong bài kệ của Lục Tổ Huệ Năng: "Bồ đề bổn vô thọ, minh kính diệt phi đài, bổn lai vô nhất vật, hà xứ nhă trần ai?" Bồ đề vốn không cây, gương sáng cũng không đài, xưa nay không một vật, bụi trần bám vào đâu? Câu nói này đă trở thành thuật ngữ của thiền, để chỉ bản tâm rỗng lặng thanh tịnh, vạn pháp vốn không có tự tánh.
Bản Môn Tích Môn- The original Buddha and his various manifestations. According to the Patriarches, the Saddharmapundarika Sutra (the Lotus Sutra) was divided into two parts: The first fourteen chapters indicated the Buddha’s earthly life or nirmanakàya and his teachings; the second fourteen chapters indicated the Buddha’s eternity or Buddha’s dharmakàya and his revelation. Gọi cho đủ là Bản môn bản hóa, Tích môn tích hóa. Bản môn chỉ nguồn cội của sự hóa độ của đức Phật, đó là pháp thân vi diệu, như mặt trăng thật trên trời. Tích môn chỉ dấu vết của sự hóa độ của đức Phật mà chúng sanh có thể nhận thấy, đó là biến hóa thân, như mặt trăng ở dưới nước. Các nhà chú giải kinh Pháp Hoa đă chia kinh này ra làm hai phần: 14 phẩm đầu của kinh thuộc về Tích môn; 14 phẩm cuối thuộc về Bản môn.
Bản Nguyện - Pùrvapranidhàna - A Buddha’s or Bodhisattva’s vows related to saving all beings, for example the Amitàbha Buddha’s forty eight vows. Thệ nguyện căn bản của một vị Phật, Bồ tát đối với việc hóa độ tất cả chúng sanh. Như 48 lời nguyện của đức Phật A Di Đà chẳng hạn.
Bản Sư - The fundamental teacher, to all of Buddhists, Sakyamuni Buddha is their teacher. Là vị thầy, vị đạo sư căn bản, đối với tất cả mọi người con Phật, th́ đức Phật Thích Ca Mâu Ni là vị thầy căn bản chỉ bày con đường tu tập dẫn đến giải thoát và giác ngộ.
Bản Tâm - One’s own mind - Là tâm gốc gác, tâm của chính mỗi chúng sanh, tâm ấy không hề bị tổn giảm khi chúng sanh trôi lăn trong sanh tử luân hồi, cũng không hề gia tăng khi chúng sanh thành Phật, nó là chân tâm, là thể tánh thanh tịnh ở trong tất cả chúng sanh.
Bản Tế - Pùrvakoti - The original point of time, indicating the uncountable or unlimited time in the past - Biên tế đầu tiên, thời điểm gốc gác, chỉ thời điểm vô cùng vô tận quá khứ.
Bản Thể - The original nature of all beings or things - Thể tánh nền tảng, tự thể nguyên sơ của chúng sanh hay các pháp.
Bản Thệ - Samaya - The fundamental vow made by a Buddha or Bodhisattva - Thệ nguyện thành tựu Phật đạo cho người và ḿnh của một vị Phật hay Bồ tát.
Bảo Cái - A canopy decorated with gems above the Buddha’s or Bodhisattva’s seat - Cái lọng được trang sức bằng ngọc quư để che trên chỗ ngồi của đức Phật, Bồ tát hoặc các vị tôn đức.
Bảo Sanh Phật - Ratnasambhava Buddha, one of the five DhyàniBuddhas, the central position in the southern "diamond mandala". Đức Phật Bảo Sanh là một trong năm vị Phật của Ngũ trí Như Lai, tọa vị tại trung tâm thuộc phía nam ở cơi Kim Cương Mạn đà la.
Bảo Sở - The precious place, the perfect Nirvana - Trú xứ tôn quư, là cảnh giới tối hậu và tối thượng để quy hướng, là Niết bàn.
Bảo Tạng - Ratnagarbha - The treasury of precious things, the Buddha’s teachings are also called the store of treasure - Kho chứa bảo vật, giáo pháp của đức Phật cũng được gọi là bảo tạng v́ chứa giữ những pháp môn giải khổ cho chúng sanh.
Bảo Vương - Ratnaràjà - The King of treasures, a title of Buddha, in all treasures, Buddha is the first - Vua trong các bảo vật, đức Phật cũng được tôn xưng là Bảo vương v́ ngài là đệ nhất tôn quư trong trên thế gian.
Báo Ân - To requite favours; there are four favours: Parents, all beings, country, and three precious ones: Buddha, Dharma and Sangha - Báo đáp ân nghĩa, người con Phật luôn luôn ghi nhớ và báo đền bốn ơn: Cha mẹ, chúng sanh, quốc gia xă tắc và Tam Bảo là Phật, Pháp và Tăng.
Báo Chướng - Vipàkàvarana - Bad result or punishment which was established by bad cause prevents beings from the way of enlightenment - Quả báo làm chướng ngại con đường giác ngộ của chúng sanh, đưa đẩy chúng sanh đọa lạc trong tam đồ ác đạo; là một trong ba chướng: Nghiệp chướng, báo chướng và phiền năo chướng.
Báo Thân - Sambhogakàya - A Buddha’s body of the merits, one of the Buddha’s three bodies (Trikàya). Báo thân là một trong ba thân của một vị Phật. Ba thân là: Pháp thân, báo thân và ứng thân. Báo thân được thành tựu do công đức tu tập của một vị Phật gồm có tự thọ dụng và tha thọ dụng, tự thọ dụng th́ chỉ có Phật mới cảm nghiệm được, c̣n tha thọ dụng th́ để cảm hóa hàng Bồ tát.
Bát Bất Trung Đạo - The eight negations of middleway of Nàgàrjuna in the Màdhyamaka Sástra: Neither birth nor death, neither permanence nor extinction, neither one nor difference, neither coming nor going - Tám cái phủ định để khai thị trung đạo đệ nhất nghĩa do ngài Long Thọ đề khởi trong bộ Trung Quán Luận. Bởi v́ chúng sanh lúc nào cũng bị trói buộc trong tám phạm trù nhận thức về thực tại rằng các pháp là sinh hay diệt, là thường hay đoạn, là một hay khác, là đến hay đi, cho nên không thể chứng ngộ được thực thể của vạn hữu. Ngài Long Thọ đưa ra tám cái phủ định này phá đổ toàn diện tám phạm trù trói buộc của phàm phu để chỉ cho họ thực thể của vạn pháp là ǵ, đó là trung đạo đệ nhất nghĩa.
Bát Bộ Chúng - The eight groups of supernatural beings in the Sùtras: Deva, nàga, yaksa, gandharva, asura, garuda, kinnaga, mahoraga. Tám bộ chúng mà trong kinh thường đề cập, gồm: Thiên (trời), long (rồng), dạ xoa, càn thát bà(nhạc thần), a tu la (phi thiên, giống trời màkhông phải trời), ca lâu la (Kim xí điểu), khẩn na la (Phi nhân, không phải người), và ma hầu la già(đại măn thần, đại phúc hành địa long, rồng có bụng lớn đi trên đất).
Bát Bối Xả, Bát Giải Thoát - AstaVimoksa - Eight emancipations, eight freedoms, eight releases: 1. Freedom, when subjective desire arises, by observation of the object; 2. Freedom, when no subjective desire arises, by observation of the object; 3. Freedom by realization of emancipation from all desire; 4. Freedom by realization of the infinity of space; 5. Freedom by realization of infinite conscousness; 6. Freedom by realization of nothingness; 7. Freedom in the state where is neither thought nor absence of thought; 8. Freedom in the state of extinction of both sensation and conscousness - Bát bối xả hay c̣n gọi là Bát giải thoát là tám phương thức tu tập thiền định để giải thoát khỏi sự trói buộc của sắc dục. Tám phương thức đó là: 1. Nội hữu sắc tưởng quán ngoại sắc giải thoát, nghĩa là trong ḷng c̣n tham sắc mà quán sắc bên ngoài là bất tịnh để giải thoát sắc dục; 2. Nội vô sắc tưởng quán ngoại sắc giải thoát, nghĩa là trong ḷng đă diệt sắc dục song để tận trừ nên quán sắc bên ngoài bất tịnh; 3. Tịnh thân tác chứng cụ túc trú giải thoát, nghĩa là quán sắc thanh tịnh mà không tham sắc và tự thân chứng nghiệm, an trú đầy đủ trong sự giải thoát ấy; 4. Không vô biên xứ giải thoát, nghĩa là giải thoát trong sự chứng nhập vào cảnh giới định thoát ly ra khỏi mọi giới hạn của không gian; 5. Thức vô biên xứ giải thoát, nghĩa là giải thoát trong sự chứng nhập vào cảnh giới định siêu thoát ra ngoài mọi hạn cuộc của thức tâm; 6. Vô sở hữu xứ giải thoát, nghĩa là giải thoát trong sự chứng nhập vào cảnh giới định không c̣n biên tế của đối tượng; 7. Phi tưởng phi phi tưởng xứ giải thoát, nghĩa là giải thoát trong sự chứng nhập cảnh giới thiền định mà thức tâm đạt đến sự vi diệu như có như không; 8. Diệt thọ tưởng định giải thoát, nghĩa là giải thoát trong sự chứng nhập vào cảnh giới thiền định bặt dứt mọi cảm thọ và tư tưởng.
Bát Chánh Đạo, Bát Thánh Đạo, Bát chánh môn, Bát đạo hành, Bát thánh đạo chi - Asta Àryamàrga - The eightfold Noble Path, the eight right ways. They are: 1. Samyag-drsti, right view; 2. Samyak-samkalpa, right thought; 3. Samyag-vac, right speech; 4. Samyak-karmanta, right action; 5. Samyag-ajiva, right occupation; 6. Samyag-vyayama, right energy; 7. Samyak-smrti, right memory; 8. Samyak-samadhi, right meditation - Bát thánh đạo là tám con đường của bậc thánh tu tập hay tu tập để dẫn đến chứng nhập thánh vị. Bát chánh đạo là tám con đường đúng, chân chánh tu tập sẽ dẫn đến sự giải thoát khổ đau. Gồm có: 1. Chánh kiến là thấy biết đúng, chân chánh; 2. Chánh tư duy là suy tư đúng, chân chánh; 3. Chánh ngữ là nói năng đúng, chân chánh; 4. Chánh nghiệp là hành động tạo tác đúng, chân chánh; 5. Chánh mạng là sinh hoạt để nuôi sống đúng, chân chánh; 6. Chánh tinh tấn là siêng năng tu tập bỏ ác làm điều thiện đúng, chân chánh; 7. Chánh niệm là suy niệm đúng, chân chánh; 8. Chánh định là thực hành thiền định theo đúng chánh pháp.
Bát Đại Nhân Giác Kinh - The Great men’s (Buddha and Bodhisattva) Eight Enlightenments Sutra translated into Chinese by An Shih Kao - Kinh Tám Điều Giác Ngộ của bậc Đại Nhân (Phật và Bồ Tát) đă được sưu tập và chuyển dịch sang tiếng Trung Hoa bởi ngài An Thế Cao vào thế kỷ thứ 2 sau dương lịch tại Trung Hoa. Kinh nói đến tám điều suy nghiệm mà chư Phật và thánh giả đă tu tâäp để giác ngộ bao gồm suy nghiệm về Tứ niệm xứ, về Lục độ, về hạnh xả ly, v.v... Kinh đă được dịch và giải bằng tiếng Việt bởi nhiều vị, trong đó có các bản dịch và giải của Ḥa thượng Thích Trí Quang, Thích Nhất Hạnh, Thích Thanh Từ, Thượng tọa Thích Thiện Tŕ, Đại đức Thích Viên Giác.
Bát Khổ - The eight sufferings: 1. Birth; 2. Geting old; 3. Sickness; 4. Death; 5. Separating with whom we love; 6. Meeting with whom we hate; 7. unattained desires; 8. The ills of the five skandhas - Tám thứ khổ mà chúng sanh thường trực diện: 1. Sanh ra đời; 2. Già yếu; 3. Bịnh hoạn; 4. Chết; 5. Xa cách với người ḿnh yêu thương; 6. Gần gũi với người ḿnh ghét; 7. Không đạt được những ǵ ḿnh mong cầu; 8. Sự trái chống của năm uẩn làm cho thân xác không an ổn.
Bát Kỉnh Pháp, Bát Kỉnh Giới - Attha garu-dhamma (Pàli) - The eight commands given by the Buddha to nuns: 1. A nun, however old, must pay respect to a monk, however young; 2. never scold a monk; 3. never speak of a monk’s mistakes; 4. must be having a monk’s reception into the order; 5. must confess sin before the assembly of monks and nuns; 6. must ask the Sangha for dharma teaching every half-month; 7. never have the summer retreat where without monks; 8. after the summer retreat must report and ask for confessor - Tám pháp (điều) tôn trọng Tăng của Ni giới: 1. một vị Ni dù lớn tuổi cỡ nào cũng phải cung kính đối với một vị Tăng dù vị này nhỏ tuổi cỡ nào; 2. không bao giờ chỉ trích Tăng; 3. không bao giờ nói lỗi của Tăng; 4. vị Thức xoa ma na muốn được thọ đại giới th́ phải cầu Tăng ưng thuận; 5. phải sám hối tội lỗi trước khi chư Tăng và Ni bố tát; 6. phải thỉnh Tăng sai vị giáo thọ đến để dạy Phật pháp vào mỗi nửa tháng; 7. không được an cư kiết hạ ở những nơi xa hay không có Tăng trú; 8. đến ngày tự tứ phải đến Tăng tŕnh và thỉnh vị đại diện Tăng cho làm lễ tự tứ.
Bát Nạn - Astàvaksanàh - The eight hard conditions to see a Buddha or hear his dharma: 1. be in the hells; 2. be hungry ghosts; 3. be animals; 4. be in Uttarakuru where all are pleasant; 5. be in the long-life heavens where people don’t have thought; 6. be deaf, blind, and dumb; 7. be a worldly thinker; 8. be born before or after a Buddha’s existense - Tám điều chướng ngại cho một người gặp Phật và nghe pháp của ngài: 1. bị đọa ở địa ngục; 2. làm ngạ quỷ; 3. sanh vào súc sanh; 4. sanh ở Bắc Câu Lô Châu quá sung sướng nên không tu được; 5. ở cơi trời Vô Tưởng không có tư tưởng; 6. bị đui, điếc, câm, ngọng; 7. có thế trí biện thông tức là tri thức thông minh theo kiểu ở đời; 8. sanh trước hoặc sau đức Phật ra đời.
Bát Nhă - Prajnà - Wisdom, understanding, intelligence; this is very special Buddhist term to describe the stage of understanding of the nature of things. Trí tuệ là sự thấu đạt đến tận đầu nguồn, tận thể tính của mọi sự vật. Trí tuệ không như tri thức thường nghiệm của thế gian. Trí tuệ đạt được qua sự thực nghiệm thiền định, quán niệm, bùng vỡ của tâm thức. Các nhà Phật học thường ghép cả âm lẫn nghĩa gọi là trí tuệ bát nhă để dễ phân biệt.
Bát Nhă Ba La Mật, Bát Nhă Ba La Mật Đa - Prajnàpàramità - The highest, supreme, or incomparable wisdom. Paramita means perfection. One of the six prefections - Ba la mật là cứu cánh, đến bờ bên kia, bờ giác ngộ viên măn. Trí tuệ ba la mật là trí tuệ viên măn, trí tuệ cứu cánh không ǵ sánh bằng, là trí tuệ đốn phá vô minh, diệt trừ phiền năo, chứng nhập niết bàn. Đây là một trong sáu ba la mật gọi là lục ba la mật, hay lục độ.
Bát Nhă Đa La - Prajnàtàra - The 27th patriarch in India, Bodhidharma’s teacher - Là vị Tổ thứ 27 ở Ấn Độ, thầy của tổ Bồ Đề Đạt Ma.
Bát Nhă Tâm Kinh - Prajnàpàramita Hrdayasùtra - The sùtra of the heart of prajnà. There were several translations under various titles - Là kinh cốt lơi của Bát nhă. Có nhiều bản dịch khác nhau: 1. Ma ha Bát nhă Ba la mật Đại minh chú, Cưu Ma La Thập dịch; 2. Bát nhă Ba la mật đa Tâm kinh, Huyền Trang dịch; 3. Phật thuyết Bát nhă Ba la mật đa tâm, Nghĩa Tịnh dịch; 4. Bát nhă Ba la mật đa, Bồ Đề Lưu Chi dịch; 5. Ma ha Bát nhă tùy tâm, Thật Xoa Nan Đà dịch; 6. Phổ thông Trí độ Bát nhă Ba la mật đa tâm, Pháp Nguyệt dịch; v.v...
Bát Niết Bàn, Bát Niết Bàn Na, Bát Nê Hoàn - Parinirvàna - Quite extinguished, the death of the Buddha - Là hoàn toàn tịch diệt, chỉ có sự Niết bàn của đức Phật mới gọi là Bát Niết Bàn, v́ đây là cảnh giới tịch diệt tuyệt đối mà không ai có thể thể nhập được trừ các đức Phật.
Bát Phong, Bát Pháp - The eight winds that blow the passions of human beings: Gain, loss, defamation, eulogy, praise, ridicule, sorrow, and joy - Là tám điều hay tám ngọn gió thường lay động tâm khảm của chúng sanh: 1. Lợi, được điều ǵ có lợi; 2. Suy, mất mát; 3. Hủy, phỉ báng; 4. Dự, khen; 5. Xưng, ca tụng; 6. Cơ, chế nhạo; 7. Khổ, buồn rầu, khổ sở; 8. Lạc, vui sướng.
Bát Phước Điền - The eight fields for cultivating bleesedness: 1. Buddhas; 2. Arhats (Saints); 3. Upàdhyàya (preaching monks); 4. Àcàrya (teachers); 5. Monks; 6. Father; 7. Mother; 8. The sick people - Tám đối tượng, hay vùng đất mà chúng sanh gieo phước nhiều nhất: 1. Các đức Phật; 2. Các vị A La Hán; 3. Các vị thầy thọ giới; 4. Các vị giáo thọ A Xà Lê; 5. Chư Tăng; 6. Cha; 7. Mẹ; 8. Người bịnh.
Bát Quan Trai Giới - Astànga-posadha - The eight rules or commandments that Buddhists takes in order to purify their bodies, mouths, and minds: 1. Not to kill; 2. Not to steal; 3. Not to do bad conduct; 4. Not to speak falsely; 5. Not to drink wine; 6. Not to indulge in cosmetics, personal adornments, dancing or music; 7. Not to sleep on fine beds; 8. Not to eat out of ragulation time - Tám điều luật mà người Phật tử tuân hành theo để thanh tịnh ba nghiệp thân, miệng và ư: 1. Không giết hại sinh vật; 2. Không trộm cắp; 3. Không tà hạnh; 4. Không nói vọng ngữ; 5. Không uống rượu; 6. Không đam mê theo các vật trang điểm, đồ trang sức, ca múa, nhạc; 7. Không nằm ngủ ở giường sang trọng; 8. Không ăn quá giờ giấc luật đă định.
Bát Thánh Đạo - Xem Bát Chánh Đạo.
Bát Thức - Astau-vijnànani - The eight kinds of consciousness: 1. Seeing - Caksur-vijnàna; 2. Hearing - Srotra-vijnàna; 3. Smelling - Ghràna-vijnàna; 4. Tasting - Jihivà-vijnàna; 5. Touch - Kaya-vijnàna; 6. Mental sense - Mano-vijnàna; 7. Discriminating and constructive sense - Klista-vijnàna; 8. The store-house - Àlaya-vijnàna - Tám thức: 1. Thấy; 2. Nghe; 3. Ngửi; 4. Nếm; 5. Xúc chạm; 6. Nhận biết, c̣n gọi là thức thứ sáu; 7. Phân biệt, so đo tính toán, c̣n gọi là thức thứ bảy, Mạc Na thức, hay ư; 8. Chứa nhóm tất cả các hạt giống của mọi hành động tốt và xấu để dẫn đến sự h́nh thành hệ quả, c̣n gọi là thức thứ tám, hay A lại da thức, tàng thức.
Bát Vạn Tứ Thiên Pháp Môn - The eighty four thousand of practicing ways that the Buddha taught for the cure of all sufferings - Tám mươi bốn ngàn pháp môn là chỉ số lượng nhiều những pháp môn mà đức Phật đă dạy để điều phục vô số phiền năo khổ đau của chúng sinh, các pháp môn này nằm trong Ba Tạng Kinh điển của đạo Phật.
Bắc Câu Lô Châu, Bắc châu, Bắc đơn việt, Uất đơn việt - Uttarakuru - The northern of the four continents surrounding Sumeru - Tên của một châu nằm ở phía bắc của núi Tu Di, một trong bốn châu được nhắc đến trong kinh Phật. Hán dịch là Thắng xứ, Thắng sanh, Cao thượng.
Bắc Sơn Trụ Bộ - Uttara-saila - One of the Hinayana schools organized in the third century after the Buddha’s Nirvana - Bộ phái Bắc Sơn, một trong những bộ phái của thời đại Tiểu thừa Phật giáo.
Bắc Tông Phật Giáo, Bắc truyền Phật giáo - Northern Buddhism, Mahayàna, in contrast with Southern Buddhism, H́nayàna - Phật giáo Bắc tông, c̣n gọi là Phật giáo Bắc truyền hay Phật giáo Đại thừa, v́ căn cứ theo địa vứt và phương hướng truyền bá Phật giáo mà nói. Phật giáo được truyền bá theo ngả các nước thuộc phía Bắc của Ấn Độ như Tây Tạng, Trung Hoa, Mông Cổ, Đại Hàn, Nhật Bản, Việt Nam và cũng thuộc hệ kinh điển chép bằng chữ Phạn (Sanskrit). Ngược lại là Nam Tông Phật Giáo, hay Phật giáo Nam truyền, hay Phật giáo Nguyên thủy, được truyền theo các nước phía Nam Ấn Độ như Tích Lan, Miến Điện, Thái Lan và thuộc hệ kinh điển chép bằng chữ Pali.
Bất Biến Tùy Duyên - In the absolute or nature, things are unchangeable, but in the relative site, things are changeable - Bất biến tức là không thay đổi, không biến dịch, không sinh diệt. Tùy duyên tức là uyển chuyển thay đổi, biến dịch, có sinh diệt. Trên b́nh diện tuyệt đối hay bản thể, các pháp không sinh không diệt, nhưng trên b́nh diện tương đối hay hiện tượng giới, các pháp có biến đổi, có sinh diệt. Đây là thuật ngữ để minh thị cho hai ư nghĩa bất biến và tùy duyên của Chân như.
Bất Cộng Nghiệp - Àvenika karman - The karma of each person - Nghiệp không cùng, hay nghiệp riêng biệt của từng chúng sanh, v́ do tạo nghiệp nhân riêng biệt nên mỗi chúng sanh thọ nhận nghiệp quả sai khác, không ai giống ai.
Bấy Cộng Pháp - Àvenika Buddha Dharma - Not the same, some special characteristics that the Buddha had but others had not like the eighteen distinctive characteristics - Pháp không cùng tức là các công đức thù thắng mà chỉ có đức Phật mới có như mười tám pháp không cùng.
Bất Định Nghiệp - An unsettled or undetermined karma about its good or bad result or time of result - Nghiệp nhân đă tạo nhưng chưa quyết định về kết quả thiện hay ác, hoặc thời gian thọ báo.
Bất Định Tánh, Bất Định Chủng Tánh, Tam Thừa Bất Định Tánh - Aniyataikatara-gotra - Undeterminate nature of to be Bodhisattva, Sravaka or Pratyekabuddha - Tính chưa xác định là có thể làm Bồ tát, Thanh văn hay Độc giác.
Bất Đoạn Quang - The ceaseless light of Amitàbha Buddha, one of the twelve lights of Amitàbha Buddha - Ánh sáng không gián đoạn là một trong mười hai thứ ánh sáng của đức Phật A Di Đà. Đức Phật A Di Đà c̣n gọi là Đức Phật có ánh sáng vô lượng chiếu khắp mười phương thế giới không chỗ nào bị ngăn ngại và không hề gián đoạn, đây là do trí đức bất khả tư ngh́ của ngài mà phát sinh ra.
Bất Động Phật, A Súc Phật - Aksobhya-Buddha - Xem A Súc Phật.
Bất Giác - Unenlightening or ignoring the reality or nature of things - Không giác ngộ, không thấu rơ được thực tính của các pháp, ngược lại với Giác.
Bất Hoàn Hướng - Anàgàmi-phala-pratipanna. Xem A Na Hàm Hướng.
Bất Hoàn Quả - Anàgàmin. Xem A Na Hàm Quả.
Bất Khả Tư Nghị, Bất tư nghị, Nan tư nghị - Acintya - Beyond thought or description - Không thể suy nghĩ đến được, tức là chỉ những sự kiện mâàu nhiệm trong Phật Pháp, như năng lực của trí tuệ và từ bi của đức Phật, v.v..., mà tâm trí của phàm phu không thể hiểu hay nắm bắt được.
Bất Khổ Bất Lạc Thọ - Adukkhàsukha-vedanà - C̣n gọi là Xả Thọ - Upeksà-vedanà - One of the three perceptions, the state of experiencing neither suffering nor pleasure, the state of abandoning both pain and happiness - Cảm thọ không khổ không vui, là trạng thái xả bỏ hay vượt trên lên cả hai cảm thọ ấy.
Bất Lập Văn Tự - The term of Zen Buddhism, it means that Zen Buddhism does not depend on words or scriptures to obtain the enlightenment, it depends on seeing nature - Thuật ngữ Thiền, không dựa vào, không căn cứ trên văn tự để giác ngộ, mà căn cứ trên việc thấy tánh, thấy tánh là thành Phật.
Bất Nhị - Advaya - non-duality, the one, the unity of all things - Không hai, tức là chỉ thể đồng nhất của vạn pháp, là bản thể nhất như không sanh không diệt, là giác tánh vô nhị. Chính trong ư nghĩa này mà kinh Duy Ma Cật đă đề ra Pháp môn bất nhị mà hàng Bồ tát thượng căn thượng trí như Bồ tát Văn Thù, Bồ tát Duy Ma Cật đă tu chứng.
Bất Phóng Dật - Apramàda - No looseness, concentrating of doing the good things - Không buông lung là trạng thái tâm thức tỉnh thức và tập trung trong việc thực hiện các việc lành.
Bất Sanh - Arhat - Xem A La Hán.
Bất Thiêän, c̣n gọi là Ác - Akusala - Not good, not right, whatever makes self or others to be suffered in present or future - Không tốt, không lành, bất cứ điều ǵ làm cho ḿnh và người khác khổ năo trong hiện tại và tương lai, hoặc làm chướng ngại trên con đường giải thoát và giác ngộ.
Bất Thoái - Avinivartańya - C̣n gọi là A duy việt trí, A tỳ bạt trí, A bệ bạt trí - Xem A Bệ Bạt Trí.
Bất Tịnh - Asubha - Not cleaning, impure, sin - Không sạch, không chính đáng, tội lổi, không đúng pháp.
Bất Tịnh Hạnh, c̣n gọi là Phi Phạm Hạnh - Impure deeds, sexual immorality - Hành vi không thanh tịnh, là hành vi phạm giới dâm, thân tâm bị ái nhiễm ô uế.
Bất Tịnh Nhục - Impure meats that of animals seen being killed, heard being killed, or suspected of being killed by us - Thịt không thanh tịnh, tức là loại thịt của bàng sanh mà chúng ta thấy, nghe hoặc nghi là chúng bị giết v́ chúng ta, nếu chúng ta ăn là phạm vào điều ăn thịt không thanh tịnh.
Bất Tịnh Quán - Asubhà-smrti - The meditation on the impurity of the human body. This meditation is to destroy desire - Quán sự không trong sạch của thân thể con người để xa ĺa ḷng tham dục. Là một trong Ngũ đ́nh tâm quán gồm: Quán bất tịnh, quán từ bi, quán nhân duyên, quán giới phân biệt và quán sổ tức.
Bất Ỷ Ngữ - Sambhinna-pralàpat prativirati - No talking improperly - Không nói lời thêu dệt, hay lời không chính đáng, là một trong bốn nghiệp lành của miệng thuộc về mười nghiệp lành.
Bệnh Khổ - Vyàdhi-duhkha - Suffering of illness, one of the four sufferings: Birth, elder, illness and death - Khổ v́ bịnh, là một trong bốn khổ gồm sanh, già, bịnh và chết.
Bi - Karuna - Compassion, sympathy, pity for all beings in suffering and the desire to save them - Ḷng thương đối với tất cả chúng sanh đang đau khổ và muốn cứu khổ cho họ.
Bi Nguyện - The compassionate vow of Buddhas and Bodhisattvas to save all beings - Nguyện lực của đại bi của chư Phật và Bồ tát cứu khổ chúng sanh.
Bi-Trí - Karuna-prajna - Compassion and wisdom - Ḷng thương tế độ chúng sanh và trí tuệ siêu việt cắt đứt mọi vô minh và phiền năo. Đây là đức tính của chư Phật và Bồ tát.
Bí Sô - Bhiksu - Monk - C̣n gọi là Tỳ kheo, Bật sô. Trung Hoa dịch là Khất sĩ, phá ác và bố ma. Khất sĩ là người hành khất xin ăn. Phá ác là người phá diệt các điều ác. Bố ma là vị làm cho các loại ma đều kinh sợ.
Bí Sô Ni - Bhiksuni - Nun - C̣n gọi là Tỳ kheo ni, Bật sô ni. Là người nữ xuất gia thọ Tỳ kheo ni giới (348 giới) trong đạo Phật.
Bỉ Ngạn - Pàra - Yonder shore, Nirvana. So called Pàramità, the way to the other shore, Nirvana - Bờ bên kia, hay c̣n gọi là Đáo bỉ ngạn, đến bờ bên kia. Bờ bên kia là bờ Niết bàn, c̣n bờ bên này là sanh tử luân hồi.
Bích Chi Phật - Pratyeka-Buddha - One who obtains enlightenment by himself - Trung Hoa dịch là Duyên giác, tức là vị quán chiếu lư duyên sanh mà giác ngộ, hay Độc giác tức là vị tự nỗ lực tu tập để giác ngộ một ḿnh mà không nhờ vào ai tiếp độ.
Biên Chấp Kiến - Anta-gràha-drsti - Extreme views. There are two extreme views: permanent view and extinct view - Chấp vào quan điểm cho rằng các pháp thường c̣n vĩnh viễn hay tuyệt diệt.
Biến Dịch Sanh Tử, c̣n gọi là Bất Tư Nghị Biến Dịch Sanh Tử - Unthinkably transforming bodies of Arhat or Bodhisattva - Sự chuyển đổi thân mạng một cách không thể nghĩ bàn của hàng thánh giả A la hán hay đại Bồ tát .
Biến Hóa Sanh, c̣n gọi là Hóa Sanh - Birth by transformation - Loài chúng sanh sanh ra bằng sự biến hóa. Một trong bốn loại chúng sanh: Sanh bằng bào thai, sanh bằng trứng, sanh bằng chỗ ẩm thấp, sanh băèng sự biến hóa.
Biến Hóa Thân - Nirmànakàya - One of the three bodies of Buddha. Because saving all beings, Buddhas transform many bodies for various kinds of beings - Chư Phật v́ độ chúng sanh nên thị hiện thân theo sự sai biệt của từng loài hữu t́nh, đây là thân biến hoá của Ứng thân của một đức Phật.
Biến Kế Sở Chấp Tánh, c̣n gọi là Biến kế sở chấp tướng, Phân biệt tánh, Phân biệt tướng, Vọng kế tự tánh - Parikalpita-svabhàva - The nature regards everything to be real - Là một trong ba tánh mà Duy Thức chủ trương, đó là Biến kế chấp, Y tha khởi và Viên thành thật. Do vọng tâm đối đăi so đo tính toán mà thấy ràèng các pháp là thật có ngă rồi chấp vào đó không buông bỏ, cho nên tạo nghiệp thọ khổ trong ba cơi sáu đường.
Biện Tài, c̣n gọi là Tứ vô ngại giải, Tứ vô ngại trí - Ability to discourse - Khả năng diễn nói diệu nghĩa của các pháp để hàng phục ngoại đạo, ma quân và hóa độ chúng sanh.
Biệt Giải Thoát Luật Nghi, c̣n gọi là Ba la đề mộc xoa, Biệt giải thoát giới, Luật nghi giới - Pràtimoksa-samvara - Xem Ba La Đề Mộc Xoa.
Biệt Nghiệp - The karma that is different between one and another - Nghiệp riêng của từng người, tức nghiệp nhân và nghiệp quả của người này khác với người kia.
B́nh Đẳng Tánh Trí , B́nh Đẳng Trí - Samatà-jnàna - The wisdom regards all things equally and universally after seventh vijnàna rid of the ego. It is one of the Buddha’s four wisdoms - Trí tuệ chiếu kiến tất cả các pháp đều b́nh đẳng không sai khác do thức thứ 7 giải thoát được sự chấp ngă năëng nề.
Bố Đại Ḥa Thượng, Bố Y Ḥa Thượng - Pu-Tai Ho-Shang - Cloth-bag monk in China about ten century. His life was secret. Before his death he read a poem which told that he was the Maitreya’s transformed body. Vị Ḥa Thượng mang cái bao vải lớn. Ngài sống vào thế kỷ thứ 10 ở Trung Quốc vào thời Ngũ Đại, tỉnh Triết Giang. Hành trạng của ngài rất kỳ bí, đến khi tịch đọc bài kệ người ta mới biết rằng ngài là hóa thân của Bồ tát Di Lặc.
Bố Tát, Ưu ba bà tố đà, Ưu bà sa, Bố tát đà bà, Bố sái tha, Bố sa tha, Ô ba bà sa, Bô sa đà, Bao sái đà, Ô bô sa tha - Posadha, Upavasatha, Uposadha, Upavàsa - The monks and nuns meet at the new and full moon to read the Pràtimoksa (Vinaya) for self-examination and confession - Bố tát, Trung Hoa dịch là Thuyết giới, tức đọc tụng giới luật; Trưởng tịnh, tức làm tăng trưởng sự thanh tịnh trong Tăng đoàn; Trưởng dưỡng, tức làm lớn lên pháp thân huệ mạng của người xuất gia; Thiện túc, tức là làm đầy đủ các pháp lành; Tịnh trụ, tức là sống thanh tịnh; Cận trụ, tức đối với hàng ngũ tại gia, bố tát là cơ hội để sống thân cận với đời sống xuất gia; Trai, tức là ăn chay, chay tịnh thân tâm; Đoạn tăng trưởng, tức là đoạn ác pháp và tăng trưởng thiện pháp.
Bố Thí - Dàna - Giving of goods, the Dharmas or fearlesness, one of the six Pàramità - Bố thí là cho để xả bỏ ḷng tham. Bố thí có ba loại: Bố thí tài sản, bố thí chánh pháp và bố thí sự không sợ hăi. Bố thí là một trong sáu pháp Ba la mật.
Bồ Đề - Bodhi - Enlightenment, perfect wisdom - Trung Hoa dịch là giác, trí hay đạo. Xưa dịch là Đạo tức là thông suốt, liễu đạt. Nay dịch là Giác tức là giác ngộ, thấu rơ được sự thật để đốn phá vô minh và diệt trừ phiền năo.
Bồ Đề Đạt Ma , c̣n gọi là Bồ đề đạt ma đa la, Đạt ma đa la, Bồ đề đa la -Bodhidharma - The founder of the Ch’an (Zen) in China about sixth century. He was the twenty eighth Patriarch in India. Tổ thứ 28 của Phật giáo Ấn độ và là khai tổ của Thiền tông Trung Hoa. Ngài là đệ tử của tổ thứ 27 ở Ấn Độ là Bát Nhă Đa La. Ngài đến Trung Hoa vào năm 520 thời vua Lương Vơ Đế.
Bồ Đề Đạo Tràng, c̣n gọi là Bồ đề già da (Buddha-gayà), Phật đà già da, Ma ha bồ đề, Bôà đề tràng - Bodhi-manda - The Bodhi site where Sakyamuni attained Buddhahood - Đạo tràng giác ngộ, nơi mà Thái tử Tất Đạt Đa đă tĩnh tọa và đạt thành chánh quả cứu cánh giác ngộ.
Bồ Đề Phần, c̣n gọi là Giác chi, Giác phần - Bodhyanga - A general term for the thirty seven ways of enlightenment - Bồ đề phần tức là những yếu tố, những trợ duyên, những thành phần để đạt giác ngộ. Đây là tên gọi chung cho 37 thành phần trợ duyên giác ngộ gọi là 37 đạo phẩm bồ đề (Tam thập thất trợ đạo phẩm), gồm có bốn niệm xứ, bốn chánh cần, bốn như ư túc, năm căn, năm lực, bảy giác chi và tám chánh đạo.
Bồ Đề Tát Đỏa, gọi tắc là Bồ tát - Bodhisattva - A being of enlightenment or a being leads others to become enlightenment - Trung Hoa dịch là giác hữu t́nh tức là chúng sinh tự ḿnh giác ngộ và giác ngộ cho người khác.
Bồ Đề Tâm, c̣n gọi là Vô thượng bồ đề tâm, Vô thượng tâm, Đạo tâm, Giác ư - Bodhicitta - The enlightened mind - Tâm bồ đề, tâm giác ngộ, tâm cầu thành Phật, tâm là giác ngộ, là Phật.
Bồ Đề Thọ, c̣n gọi là Giác thọ, Đạo thọ - Bodhidruma, Bodhitaru - The enlightened tree that under which Sakyamuni sat and attained enlightenment - Cây bồ đề, cây giác ngộ v́ ở dưới gốc cây này Thái tử Tất Đạt Đa đă thiền tọa và thành tựu sự giác ngộ viên măn.
Bồ Tát - Xem Bồ đề tát đỏa.
Bồ Tát Đạo - Bodhisattva-carya- Bodhisattva’s way in which a being can search the enlightenment for itself and helps others to become enlightenment - Con đường của bồ tát đó là con đường t́m cầu giác ngộ cho ḿnh và giúp người khác cũng được giác ngộ.
Bồ Tát Thừa - Bodhisattva-yana - One of the five vehicles of Buddhism - Thừa là cỗ xe để chuyên chở. Bồ tát thừa là cỗ xe mà bồ tát chuyên chở ḿnh và chúng sanh cùng về bảo sở giác ngộ giải thoát. Đây là một trong năm thừa của đạo Phật, gồm: Nhân thừa, Thiên thừa, Thanh văn thừa, Duyên giác thừa và Bồ tát thừa.
![]()
Xin bấm vào mẫu tự nào bạn muốn t́m kiếm
(Hiện tại chỉ mới tạm xong vần A, B
Mỗi vần khi đưa lên mạng rồi, vẫn tiếp tục bổ túc chứ không phải là đă hoàn tất)
![]()
Phật Pháp Lịch sử Kinh sách Truyện Thơ & Nhạc Nối kết