![]()
TỪ NGỮ PHẬT HỌC THÔNG DỤNG
A
· A Ba Đà Na - Avadàna - metaphors, illustrations - Trung Hoa dịch là Thí dụ , là một trong 12 bộ kinh. Dùng thí dụ để dẫn dắt thính chúng thâm nhập vào thật nghĩa của chánh pháp.
· A Bệ Bạc Trí - Avaivartik - One who never recedes; a bodhisattva who, in his progress towards buddhahood, never retrogrades to a lower state than that to which he has attained - Trung Hoa dịch là Bất thối chuyển , nghĩa là không c̣n thối lui trở lại. Vị bồ tát đạt đến thành tựu không c̣n thối lui trên đường giác ngộ, thành Phật.
· A Dật Đa - Ajita - Invincible, title of Maitreya Boddhisattva - A Dật Đa, Trung Hoa dịch là Vô năng thắng hay Tối thắng , có nghĩa là không ǵ có thể thắng vượt hơn được, là tên gọi của Bồ tát Di Lặc.
· A Di Đà, A Di Đà Phật, Vô Lượng Quang Phật, Vô Lượng Thọ Phật - Amitàbha Buddha, Amitàyus Buddha - The Buddha of boundless light, the Buddha of boundless age who lives in his paradise so called the Western Pure Land, Sukhàvati - Đức Phật A Di Đà với ánh sáng vô lượng và thọ mạng vô lượng đang trú ở cơi Tịnh độ của ngài. Cơi ấy được xưng tụng là cơi Cực Lạc v́ nơi đó không có sự khổ năo của ba đường ác, của tham sân si. Đức Phật A Di Đà đă phát đại nguyện rằng nếu có chúng sanh nào muốn văng sanh vào cơi nước Cực lạc của ngài rồi nhất tâm bất loạn mà niệm danh hiệu của ngài, th́ lúc lâm chung ngài sẽ cùng chư thánh chúng phóng quang đến tiếp dẫn.
· A Di Đà Kinh - Sukhàvati Vyùha - Spoke by Sakyamuni Buddha about Amitabha Buddha’s dignity and his pureland. Kinh A Di Đà do đức Phật Thích Ca Mâu Ni thuyết về y và chánh báo của đức Phật A Di Đà nơi thế giới Cực lạc ở phương Tây, cách cơi Ta bà này mười muôn ức cơi Phật. Kinh cũng chỉ bày pháp môn niệm Phật để được văng sanh về cơi Cực lạc của đức Phật A Di Đà.
· A Du Xà - Ayodhyà - Capital of Kosala - Trung Hoa dịch là Vô cấu thành, là nơi thanh tịnh, thủ đô của nước Kiều Tát La, một trung tâm Phật giáo thời cổ.
· A Dục - Asoka - He was grandson of Chandragupta who united India and ruled this country about 315 B.C. Asoka means freedom from care. Asoka reigned from about 274 to 237 B.C. He was the first famous patron of Buddhism. He encouraged Buddhism’s development and propaganda in India and other foreign countries. Trung Hoa dịch là Vô Ưu , nghĩa là không có các ưu sầu khổ năo. Vua A Dục là cháu nội của hoàng đế Chandragupta, người có công thống nhất Ấn Độ và trị v́ khoảng 315 năm trước Tây lịch. Vua A Dục là một Phật tử thuần thành đem giáo pháp của đức Phật ứng dụng vào việc trị quốc an dân. Ông chính là người cổ vơ và thực hiện việc phát triển và truyền bá Phật giáo sâu rộng tại đất Ấn và các nước lân bang.
· A Đà Na - Adàna - Adànavijnàna - Holding together the karma, good or evil. Trung Hoa dịch là Chấp tŕ tức là giữ ǵn không để mất. Thức A Đà Na có nhiệm vụ giữ ǵn các chủng tử do hành nghiệp tạo ra cả thiện và bất thiện. Xem thêm ở phần A Lại Da.
· A Hàm - Àgama - The Àgamas general name for the Hinayàna scriptures. It means the home or collecting place of the Truth. There are Four Àgamas: 1. D́rghàgama, long Àgama; 2. Madhyamàgama, middle Àgama; 3. Samyuktàgama, miscellaneous Àgama; 4. Ekottaràgama, numerical Àgama - A Hàm, Hán dịch là Pháp quy có nghĩa là tất cả pháp đều bao hàm trong đó. Có bốn loại A Hàm: Trường A Hàm, Trung A Hàm, Tạp A Hàm và Tăng Nhất A Hàm.
· A La Hán - Arhat - The highest type or ideal saint in Hinayana. There are 3 meanings: 1. Worthy of worship or respect; 2. Killer of the enemy; 3. Having destroyed the karma of reincarnation, not to be born. Arhat is also in the stage of no longer learning. A La Hán là quả vị cao nhất trong bốn quả vị của Thanh Văn thừa, gồm Tu Đà Hoàn, Tư Đà Hàm, A Na Hàm và A La Hán. A La Hán, Trung Hoa dịch là Ứng cúng, có nghĩa là vị xứng đáng nhận sự kính ngưỡng và cúng dường của trời và người; Sát tặc, có nghĩa là vị đă diệt sạch giặc phiền năo; Bất sinh, có nghĩa là vị không c̣n tái sinh nữa v́ đă chứng vô dư Niết bàn. A La Hán c̣n được gọi là vị Vô học, nghĩa là vị đă chứng thánh vị giác ngộ và giải thoát hoàn toàn, vượt lên trên mọi cái học thường nghiệm của thế nhân.
· A La Hán Hướng - The direction leading to Arhatship - Tiến tŕnh tu tập hướng đến quả vị A La Hán.
· A La Hán Quả - The result of Arhat discipline - Đă đạt đến quả vị A La Hán.
· A Lại Da - Àlaya - A Lại Da Thức - Àlaya-Vijnàna - The receptacle intellect or consciousness. It is the store or totality of consciousness, both absolute and relative. It is also called: 1. Original mind; 2. Inexhaustible mind; 3. Manifested mind; 4. Seeds mind; 5. The basis of all knowledge; 6. It produces the rounds of mortality, good and evil karmas; 7. It holds karmas; 8. The prime or supreme mind or consciousness; 9. Unsullied consciousness; 10. The last of the eight vijnànas. Thức A Lại Da, Trung Hoa dịch là Tàng thức , tức là thức chứa giữ các chủng tử thiện và ác. Nó c̣n có các tên gọi khác như: 1. Bổn thức; 2. Vô Một thức; 3. Hiện thức; 4. Chủng tử thức; 5. Sở tri y thức; 6. Dị thục thức; 7. Chấp tŕ thức hay A Đà Na thức; 8. Đệ nhất thức; 9. Vô cấu thức; 10. Đệ bát thức.
· A Lan Nhă - A Luyện Nhă - Aranya - No sound of discord, far removed, uninhabited and still, another name of temple where the members of Sangha live. A Lan Nhă là tên gọi khác chỉ chốn Già lam, chùa, nơi an trú của những vị Tỷ kheo sống đời phạm hạnh và viễn ly. Trung Hoa dịch là Vô tránh thanh , không có âm thanh của đấu tranh; Không tịch , vắng lặng, yên tịnh; Viễn ly , xa lánh các phiền năo thế gian.
· A Ma La hay A Ma La Thức - Amala, Amra-vijnàna - Spotless, unstained, pure - Trung Hoa dịch là Vô cấu thức, Bạch tịnh thức, đệ cửu thức . Có nghiă là thức thanh tịnh không bị ô nhiễm bởi các chủng tử bất thiện.
· A Na Ba Na, An Na Bát Na, An Bát, An Ban - Àna, inhalation; Ànàpàna, controlled breathing. Àna means exhalation, and apàna means inhalation. It is a process to calm body and mind by counting the breathing. Trung Hoa dịch là Sổ tức quán là phương thức tu tập thiền quán mà trong đó hành giả tỉnh tâm theo dơi và đếm hơi thở ra vào.
· A Na Hàm - Anàgàmin - The noncoming or nonreturning saint who will not be reborn in this world. Trung Hoa dịch là Bất Hoàn hay Bất lai là vị thánh đạt được quả vị sau khi trải qua hai địa vị Tu Đà Hoàn và Tư Đà Hàm, đến quả vị này th́ không c̣n tái sanh lại trong dục giới nữa.
· A Na Hàm Hướng - The saint who is leading to the Anàgàminship - Vị thánh sau khi chứng được quả vị Tư Đà Hàm đang nỗ lực tu tập hướng đến quả vị A Na Hàm.
· A Na Hàm Quaû - One who attained the Anàgàmin - Người đă đạt được quả vị A Na Hàm.
· A Na Luật, A Na Luật Đà, A Nâu Lâu Đà, A Lâu Đà, A Nâu Đà, A Nê Nâu Đậu - Aniruddha - One of the ten chief disciples of Buddha. He was able to gratify every wish and without desire. He was considered supreme in deva insight. Trung Hoa dịch là Như Ư, Vô tham hay Vô diệt như ư nghĩa là ngài đạt được sự như ư và ḷng vô tham. Ngài là một trong mười vị Đại đệ tử của đức Phật Thích Ca và được xưng tụng là vị có Thiên nhăn đệ nhất.
· A Nan, A Nan Đà - Ànanda - Ànanda means joy, happiness. He was son of Dronodana-ràja and younger brother of Devadatta. He was one of the ten famous disciple of Buddha and famed for hearing and remembering Buddha’s teaching. After the Buddha’s death, he was said to have compiled the sutras in the Vaibhàra cave in Magadha. He was also the second Patriarch after Patriarch Kacyapa. A Nan Đà Trung Hoa dịch là Khánh hỷ nghĩa là vui vẻ, hoan hỷ. Ngài là con của vua Hộc Phạn, em của Đề Bà Đạt Đa và là em họ của đức Phật. Ngài sanh lúc đức Phật đắc đạo. Ngài là một trong mười vị đệ tử nổi tiếng của đức Phật với đặc điểm đa văn đệ nhất. Ngài theo làm thị giả cho đức Phật suốt 25 năm và nhớ hết những ǵ đức Phật chỉ dạy cho thất chúng đệ tử, cho nên, vào kỳ kết tập kinh điển lần thứ nhất, ngài đă được thỉnh mời trùng tuyên giáo pháp của đức Thế Tôn. Ngài là Tổ thứ hai của Phật giáo Ấn độ sau Tổ thứ nhất Ca Diếp.
· A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề - Anuttara-samyak-sambodhi or Anubodhi - Unexcelled complete enlightenment. The highest universal knowledge or the perfect wisdom of a Buddha. Trung Hoa dịch là Vô thượng chánh biến tri , hay Vô thượng chánh đẳng chánh giác , có nghĩa là trí tuệ biết khắp tất cả một cách đúng như thật không c̣n ǵ cao hơn nữa, hay sự giác ngộ chân chánh như thật không ai có thể sánh bằng. Đó chính là trí tuệ cao tột của một đức Phật.
· A Nậu Lâu Đà - Anuruddha - Son of Amrtodana and Sàkyamuni’s cousin, not Aniruddha. A Nậu Lâu Đà là con của vua Amrtodana, em con chú bác của thái tử Tất Đạt Đa, không phải A Na Luật.
· A Nhă Đa, Nhă Kiều Trần Như - Àjnàtà-kàundinya - One of the first five disciples of Sakyamuni Buddha. Àjnàta means having known and knowledge of non-existence. Kaundinya means a fire holder from Brahmins tradition. A Nhă Kiều Trần Như là một trong năm vị đệ tử đầu tiên của đức Phật. A Nhă, Trung Hoa dịch là Dĩ tri hay Vô tri , có nghĩa là có trí tuệ, hay trí tuệ liễu tri sự không hiện hữu của các pháp.
· A Súc , A Súc Tỳ, A Súc Bà, A Súc Tỳ Da - Aksobhya - unmoved, imperturbable, impassive, free from anger. Trung Hoa dịch là Bất động, Vô động, Vô nộ, Vô sân nhuế, có nghĩa là an định không loạn động, không giận dữ. Theo Mật giáo ngài là một trong Ngũ trí Như Lai, phương vị của ngài là phương đông.
· A Tăng Ǵa - Asanga, Àryàsanga - Unattached, free, the eldest brother of Vasubandhu. A Tăng Già, Trung Hoa dịch là Vô Trước , có nghĩa là không bị trói buộc, giải thoát. Ngài là anh lớn của ngài Thế Thân, ra đời sau khi đức Phật nhập diệt khoảng một ngàn năm, tức khoảng thế kỷ thứ tư sau Tây lịch. Cả hai anh em đều là những vị có công lớn trong việc xiển dương Đại thừa giáo, đặc biệt là giáo lư về Duy Thức.
· A Tăng Kỳ - Asankhya - innumerable, countless. A Tăng Kỳ, Trung Hoa dịch là Vô số hoặc Vô lượng số, có nghĩa là số lượng nhiều không thể tính đếm được.
· A Tỳ Đàm, A Tỳ Đạt Ma - Abhidharma - The Sàstras which discuss the Sutras or the Buddhist doctrines; Abhidharma means surpassing dharma, incomparable dharma, comparing the dharma. Abhidharma-Pitaka is the third part of the Tripitaka. A Tỳ Đạt Ma, Trung Hoa dịch là Thắng pháp, Vô tỷ pháp, Đối pháp , có nghĩa là đối quán Tứ Đế và đối hướng Niết bàn, là pháp thù thắng, không ǵ có thể so sánh v́ có công năng đưa người chứng ngộ diệu lư Tứ đế và chứng nhập Niết bàn. Nói cho gọn tức là luận tạng, một trong Ba tạng Kinh-Luật-Luận của Phật giáo.
· A Tỳ Đạt Ma Câu Xá Luận - Abhidharma-Kosa-Sastra - wrote by Vasubandhu who was born about thousand years after Buddha’s paranirvana, also a great Buddhist Philosopher. Luận Câu Xá được viết bởi ngài Thế Thân, là vị đại luận sư đă viết hàng trăm bộ luận để xiển dương Đại thừa. Luận Câu Xá là bộ luận chủ yếu của tông phái Câu Xá, đại biểu cho quan điểm của Hữu bộ tại Ấn độ trong thời kỳ bộ phái.
· A T́, A t́ địa ngục, A T́ Chỉ, A T́ Chí - Avici - A means nothing, vice means interruption; the last and deepest of the eight hot hells where the victims suffer, die and instantly reborn in suffering without interruption. A t́, Trung Hoa dịch là Vô gián tức là vô gián địa ngục. Vô là không, gián là ngừng nghỉ, vô gián là không ngừng nghỉ, v́ trong địa ngục này chúng sinh phải chịu thống khổ liên tục không gián đoạn. Đây là một trong tám đại địa ngục dành cho những chúng sinh tạo nghiệp cực ác phải chịu qủa báo.
· A Tu La, A tô la, A tố la - Asura - spirit, spirits, the gods, it generally indicates strength or powerful demons who are enemies of the gods. It also means not devas, ugly, and without wine. Trung Hoa dịch là Vô đoan , tức là dung mạo xấu xí, c̣n gọi là Phi thiên, tức là loại chúng sinh khác với trời mặc dù có thần lực như trời, hay đánh nhau với các vị trời. Đây là một trong sáu loại chúng sinh do tạo nghiệp sân hận, ngạo mạn và nghi ngờ nhiều mà sanh.
· A Tư Tiên, A tư đà, A thị đa - Asita-rsi - 1. A rsi who spoke the Saddharma-pundarika-sùtra to Sàkyamuni in his former life. 2. The saint who pointed out the great signs on Siddhartha’s body at his birth. Trung Hoa dịch là Vô tỉ đoan chính nghiă là người đoan chính không ai bằng. Có hai vị: 1. Là A Tư Đà giảng kinh Pháp Hoa cho tiền thân đức Phật Thích Ca trong thời qúa khứ. 2. Là tiên A Tư Đà người xem tướng cho Thái tử Tất Đạt Đa lúc ngài vừa mới đản sanh.
· A Xà Lê - Àcàrya - Teacher who gives knowledge and opening mind to his students. A xà lê, Trung Hoa dịch là Giáo thọ hay Quỹ phạm sư, tức là người thầy dạy kiến thức và mở tâm cho đệ tử.
· A Xà Thế , A Xà Đa Thiết Đốt Lộ - Ajàtasatru - It means enemy before birth. A king of Magadha in India. King Bimbisara’s son who killed his father and ascended the throne. At first he followed Devadatta to be against Buddha, but later he was converted by taking refuge to Buddha. A Xà Thế, Trung Hoa dịch là Vị sinh oán, nghiă là sự oán thù có trước khi sinh ra. Ông là con của vua Tần Bà Sa La, nước Ma Kiệt Đà (Magadha). Lúc nhỏ v́ nghe lời dị nghị của Đề Bà Đạt Đa mà thù ghét cha rồi giết vua cha để lên ngôi. Sau thọ nhận quả báo nhăn tiền bị ghẻ lở đầy ḿnh nên ăn năn hối lỗi mà đến Phật để xin sám hối. Đức Phật đă cho ông quy y nơi ngài.
· A Xiển Để Ca, A Xiển Đề, Xiển Đề, Nhứt Xiển Đề - Atyantika, anicchantika - Without desire of Nirvana, doing nothing for liberation of ignorance and suffering, unbelieving on Dharma, cause and result. Trung Hoa dịch là Vô dục , có nghiă là không c̣n mong cầu đạt đến cảnh giới Niết bàn, không nỗ lực giải thoát vô minh và khổ năo, không tin Phật pháp, nhân quả. Hạng chúng sinh đoạn thiện căn.
· Ác, Bất thiện - Agha - Bad or evil thought, speech and action that harm or make other beings and self suffered. Tư duy, lời nói và hành động có hại hay làm khổ đau cho người và ḿnh.
· Ác Đạo, Ác Thú - durgati/àpàyikà - Evil paths; there are three evil paths: animals, devils, and purgatories. Nẻo ác, nẻo dữ, nơi sinh sống không lành; có ba đường ác: súc sanh, ngạ quỷ và địa ngục.
· Ác Khẩu - Evil mouth, bad speech that makes people suffered. Lời nói ác, làm hại và gây khổ đau cho người khác.
· Ác Kiến - Evil views or point of views - Kiến giải, quan điểm xấu ác, bất thiện.
· Ác Luật Nghi, Bất Luật Nghi - Pàpasamvara - Breaking the rules to do evil things such as killing beings’s lives. Không tuân thủ giới luật mà ḿnh đă thọ và làm các điều phạm giới như sát sanh, v.v...
· Ác Ma - Evil maras who prevent Buddhist practicer in approaching to enlightenment. Các loại ma, thần bất thiện thường cản trở người tu tập trên đường giác ngộ.
· Ác Nghiệp - Pàpakarma - Evil conduct in thought, speech and action which leads to evil result. Những tư duy, lời nói và hành động không lành dẫn đến kết quả bất thiện.
· Ác Nhân - Evil cause - Cái nhân không tốt, nguyên nhân ác.
· Ác Pháp - Bad teaching which leads to wrong thingking, speaking, and acting. Giáo pháp bất thiện hướng dẫn đến những sai lầm trong suy tư, nói và hành động.
· Ác Quả - Evil result - Kết quả không tốt, thành quả bất thiện.
· Ác Tri Thức - A bad friend or teacher - Người bạn xấu, người thầy xấu, người hướng dẫn ḿnh đi vào con đường vô minh, khổ năo, không giải thoát, không giác ngộ.
· Ái - Trsnà - Kàma - Love, desire, defiling attachment - Ái là một trong 12 nhân duyên. Ái có nghiă là yêu thương, tham muốn, đắm trước t́nh yêu nam nữ.
· Ái Biệt Ly Khổ - The suffering of being separated from those whom people loves - Là một trong tám khổ. Có nghĩa là khổ đau v́ phải ĺa xa người mà ḿnh yêu thương.
· Ái Dục - Love and desire - Ái là yêu thương, dục là ham muốn, tham cầu, ái dục là t́nh yêu thương vợ chồng.
· Ái Hà - Love is like a river which people can be drowned into circle of samsara- Ái dục giống như ḍng sông có thể nhận ch́m con người trong ṿng sinh tử luân hồi.
· Ái Hành - The emotion of desire or love, as contrasted with rational behaviour - Hành tác thuộc về ái dục nhiều th́ gọi là ái hành, ngược lại, hành tác thuộc về trí thức nhiều th́ gọi là kiến hành.
· Ái Kết - The tie of love or desire - Ái dục có khả năng buộc trói chúng sinh trong khổ lụy của phiền năo và sinh tử.
· Ái Kiến - Emotional and rational, attachment to things and attachment to views. Ái thuộc t́nh cảm, si mê về sự. Kiến thuộc tri thức, si mê về lư. Đắm trước vào sự vật và quan điểm cũng gọi là ái kiến.
· Ái Nghiệp - The karma is established by desire or love - Ái dục ở tâm, lời nói và hành động h́nh thành nghiệp để dẫn đến hệ quả.
· Ái Ngữ - Priyavàdità - Loving speech, one of the four ways that Bodhisattvas use to lead all beings overcome suffering called catvàri samgraha-vastàni - Lời nói dịu dàng, thương yêu, tŕu mến, một trong Bốn nhiếp pháp mà Bồ tát sử dụng để độ chúng sanh.
· Ái Trước - The strong attachment of love - Bị trói buộc nặng nề vào ái dục.
· Am Ma La Thức - Xem A Ma La Thức ở trên.
· An Cư - Varsa - Tranquil dwelling, a retreat during the three months of the Indian rainy season - Cư trú an lạc, là thời kỳ chư Tăng Ni tập trung tại một trú xứ mà không đi khất thực bên ngoài v́ nhằm mùa mưa, sâu bọ côn trùng nhiều sợ bị dẫm đạp chết chúng, đây là thông lệ từ thời đức Phật c̣n tại thế vẫn ứng dụng cho Tăng già khắp nơi trên thế giới.
· An Đà Hội - Antarvàsaka - A monk’s inner waist-coat, one of a monk’s three clothes - Trung Hoa dịch là Trung túc y, hay Nội y , là một trong ba y (cà-sa) của vị Tăng, y này để mặc bên trong thân.
· An Lạc - Happy - An vui không có khổ năo.
· An Lạc Quốc - Sukhavati - Amitàbha’s happy land or pure land - Cũng gọi là Cực lạc quốc, An dưỡng quốc , là thế giới Cực lạc của đức Phật A Di Đà, nơi đó không có ba đường ác, không có khổ nạn, chúng sinh ở đó sống trong sự an lạc, do công đức tu tập theo pháp môn Niệm Phật mà được sinh về đây.
· An Lập Hạnh - Supratisthita-càritra - A Bodhisattvawho rose up out of the earth to greet Sakyamuni Buddha in thi Lotus Sutra - Là một trong bốn vị Bồ tát từ ḷng đất vọt lên để tán thán và hộ tŕ kinh Pháp Hoa do đức Phật Thích Ca giảng.
· An Thế Cao - An Shih Kao - A monk who came to China from Parthia about second century AD, translated Sutràs from Sankrit into Chinese, also there were someothers monks came to China from Parthia like T’an Wu-ti, An Hsuan, An Ch’ing, An Fa Chi’in - An Thế Cao là vị Tăng đến Trung Hoa vào thế kỷ thứ hai sau Tây lịch có dịch kinh từ chữ Phạn sang chữ Trung Hoa, đồng thời cũng có vài vị Tăng nữa đến Trung Hoa như Đàm Vô Đế, An Huyền, An Thanh, An Pháp Khâm.
· An Tức - Parthia, modern Persia - Nước An Tức thời xưa sau này là nước Ba Tư, từ nước này những vị Tăng như An Thế Cao, An Pháp Khâm đă đến Trung Hoa để truyền đạo, như vậy nước ấy ngày xưa đạo Phật rất thịnh.
· Án - Om, Aum - The first syllable of certain mystical combinations such as Om Mani Padme Hum - Án là chữ đầu các câu chú trong Mật tông. Án có nhiều nghiă như quy mệnh, cúng dường, kính giác, nhiếp phục, ba thân.
· Án Ma Ni Bát Di Hồng - Om Mani Padme Hum - A prayer to Padmapàni - C̣n gọi là Lục Tự Đại Minh Chân Ngôn , là câu chú có năng lực vĩ đại người đọc tịnh tâm th́ sẽ được chư Phật hộ tŕ và sau khi mệnh chung được văng sinh về cơi Cực lạc. Án là quy y, Ma ni là ngọc châu báu, Bát di là hoa sen, hồng là chữ mầu nhiệm đầy thần lực kết thúc.
· Át Bệ - Asvajit - One of the first five monks who took a refuge on Buddha after his enlightenment - Cũng gọi là A Thấp Phược Thị, là một trong năm vị Tỳ Kheo được đức Phật độ lần đầu tiên sau khi ngài giác ngộ tại vườn Lộc Uyển.
· Ẩm Quang Bộ - Kàsyaṕyàh - One of many schools of Hinayàna time in India - Một trong nhiều bộ phái trong thời kỳ bộ phái Phật giáo tại Ấn độ, lấy tên vị chủ phái là ngài Ca Diếp trùng tên với Tổ Ca Diếp, xuất phát từ Hữu bộ mà ra.
· Ấm, Uẩn - Skandha - Shade, dark, obscuring the true nature of things - Ấm có nghiă là che khuất, che khuất bản thể chân thật của vạn hữu, cũng có nghĩa là tích tụ, chứa nhóm phiền năo và khổ đau. Hữu t́nh được tạo dựng bởi năm uẩn: sắc, thọ, tưởng, hành và thức. Năm yếu tố này lúc nào cũng ngăn che pháp tánh thanh tịnh của chúng sanh hữu t́nh khiến chúng sanh ấy phải thọ nhận khổ đau trong sanh tử luân hồi.
![]()
Xin bấm vào mẫu tự nào bạn muốn t́m kiếm
(Hiện tại chỉ mới tạm xong vần A, B
Mỗi vần khi đưa lên mạng rồi, vẫn tiếp tục bổ túc chứ không phải là đă hoàn tất)
![]()
Phật Pháp Lịch sử Kinh sách Truyện Thơ & Nhạc Nối kết