BUDDHA HOME

 PHẬT PHÁP

 

 

  CHÚ GI I THUẬT NGỮ

 

 

TÍCH TRỮ CÔNG ĐỨC — Tích trữ công đức là bất cứ thiện hạnh nào do Bồ Đề Tâm thúc đẩy và là chánh lý để thành tựu Sắc Thân cuœa một Đức Phật. Thí dụ như các thiện hạnh: quán thân cuœa một Đức Phật, cúng dường và lễ bái Thánh Chúng với động cơ Bồ Đề Tâm (Bodhichitta), và hành các Ba La Mật như Bố Thí, Trì Giới, Nhẫn Nhục, Tinh Tấn và Thiền Định.

TÍCH TRỮ TRÍ HUỆ — Tích trữ trí huệ là tâm hành thiện do Bồ Đề Tâm thúc đẩy và là chánh lý để thành tựu Pháp Thân cuœa một Đức Phật. Chẳng hạn như ba cách phát Huệ: Văn Huệ (thính Pháp), Tư Huệ (tư duy) và Tu Huệ (quán Không) với động cơ Bồ Đề Tâm.

UẨN — Danh từ “uẩn” nghĩa đen có nghĩa là: một đống, chồng hoặc nhóm. Đại khái, tất caœ các vật có cơ năng đều do các Uẩn hợp thành, chúng là một tập hợp cuœa những thành phần. Nói riêng biệt, một người ơœ Dục Giới và Sắc Giới có năm Uẩn (Ngũ Uẩn): Sắc Uẩn, Thọ Uẩn, Tươœng Uẩn, Hành Uẩn và Thức Uẩn. Chúng sinh ơœ Vô Sắc Giới không có Sắc Uẩn, nhưng đều có bốn Uẩn kia.

Sắc Uẩn cuœa một người là nói đến sắc thân cuœa người, còn bốn Uẩn còn lại là nói về tâm cuœa người.

QUÁN SÁT — Quán sát là tâm thức tiến hành điều tra xem xét một thiện pháp, phân tích tánh chất cuœa nó, tác dụng, đặc điểm và các phương diện khác.

QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT — Quán Thế Âm (Avalokiteshvara) là hiện thân cuœa lòng Từ Bi cuœa tất caœ chư Phật. Tên Tây Tạng cuœa Avalokiteshvara là Chenrezig.

BỒ TÁT — Bồ Đề Tát Đoœa (Bodhisattva) là người có Tâm Bồ Đề tự phát. Từ lúc ban sơ, hành giaœ nào có Bồ Đề Tâm sơ phát, anh ta hay cô ta trơœ thành Bồ Tát và bước vào con đường Đại Thừa thứ nhất, Công Đức Đạo (tshogs lam). Bồ Tát thường, là người chưa trực tiếp chứng Không; Đại Bồ Tát là người đã chứng nhập Chân Không.

PHẬT ĐÀ — Phật (Buddha) là người đã hoàn toàn từ boœ mọi lậu hoặc và tập khí cuœa lậu hoặc.

ĐỨC PHẬT THÍCH CA MÂU NI — Đức Phật Thích Ca Mâu Ni (Buddha Shakyamuni) là vị Phật thứ tư trong một ngàn vị Phật sẽ xuất hiện trong thế giới này. Ba vị Phật đầu tiên là Câu Lưu Tôn Phật (Krakuchchhanda), Câu Na Hàm Mâu Ni Phật (Kanakamuni) và Ca Diếp Phật (Kashyapa). Vị Phật kế đến sẽ là Maitreya (Di Lặc).

PHẬT HỆ — Phật hệ là tham chiếu tâm nguyên cùng chơn tánh cuœa chúng sanh hữu tình. Phật Hệ, Phật Tánh và Phật Chuœng Tưœ đều là tiếng đồng nghĩa. Tất caœ chúng sanh hữu tình đều có Phật Hệ, và vì thế, đều có khaœ năng thành Phật.

LẬU HOẶC — Lậu hoặc là một tâm sơœ có tác dụng quấy phá sự an tâm. Có ba căn phiền não lậu hoặc: Tham, Sân, Si, và từ ba căn này phát sinh nhiều lậu hoặc khác như tật đố, kiêu mạn, nghi hoặc, vân vân.

PHÁP — Pháp (Dharma) là nói đến giáo pháp cuœa Đức Phật và cũng nói đến các thể chứng nội tâm nhờ tu tập giáo pháp.

GIÁC NGỘ — Đại để, giác ngộ là nói đến chứng đắc Phật quaœ — một tâm trạng hoàn toàn thoát khoœi lậu hoặc phiền não và huân tập (xông ướp) cuœa chúng — Tuy nhiên, có ba loại giác ngộ: tiểu thừa giác cuœa hàng Thinh Văn, độc giác cuœa hàng Duyên Giác, và Vô Thượng hay Đại Giác cuœa chư Phật.

TỨ THÂN CUŒA ĐỨC PHẬT — Tứ thân cuœa một vị Phật là: Tuệ Pháp Thân, Tự Tánh Thân, Báo Thân và Hóa Thân. Tuệ Pháp Thân và Tự Tánh Thân lập thành Pháp Thân cuœa một Đức Phật; Báo Thân và Hóa Thân lập thành Sắc Thân cuœa một Đức Phật. Chư Phật có thể nhìn thấy Tuệ Pháp Thân cuœa một người đắc giác; chư Đại Bồ Tát có thể nhìn thấy Báo Thân và hạng phàm phu có thể nhìn thấy Hóa Thân, nếu có phước.

GESHE — “Geshes” (Giáo Sư, Tiến Sĩ) là tước hiệu do các tu viện phái Kadampa ban cho những học giaœ uyên thâm Phật học.

THIÊN CHÚNG — Thiên là loài ơœ cõi trời, là một trong Lục Đạo Luân Hồi (Samsara). Có nhiều loại trời khác nhau: một số thuộc về Dục Giới, còn bao nhiêu thuộc về Sắc và Vô Sắc Giới.

ĐẠI TỪ BI — Đại Từ Bi là muốn tất caœ chúng sinh hữu tình thoát khổ.

GURU — “Guru” (Đạo Sư) là tiếng Phạn (Sanskrit) có nghĩa là Thiện Tri Thức.

TỰ TÁNH — Tự Tánh là tự có hay thật có. Phàm phu, vì vô minh, chấp hiện tượng vạn thù là có tự tánh. Trên thật tế, chư pháp đều trống rỗng tự tánh bơœi vì chúng dựa vào các thành phần hợp lại mà huyễn có.

JE PABONGKHAPA (1878-1941) — Kyabje Pabongkha Rinpoche là một đạo sư vĩ đại và thuœ giữ nhiều Hệ Pháp caœ Hiển (Sutra) lẫn Mật tông (Tantra). Ngài cũng là thân sư cuœa nhị vị trươœng và phó gia sư giám hộ Đức Ngài Đệ Thập Tứ Dalai Lama.

ĐỨC TÔNG CÁP BA (1357-1419) — Je Tsongkhapa là hóa thân cuœa Bồ Tát Văn Thù (Manjushri) và là tổ sáng lập truyền thống Gelug (Tân Kadam) cuœa Phật Giáo Tây Tạng.

KADAMPA — Kadampa là người theo phái Kadam cổ truyền. Truyền thống Kadam cuœa Phật Giáo Tây Tạng khơœi nguyên từ Atisha, rồi được truyền mãi đến nay do đệ tưœ cuœa Ngài là Dromtonpa. Trước thời Je Tsongkhapa, truyền thống ấy được gọi là Cựu Kadam và sau thời Ngài được gọi là Tân Kadam. Giáo lý về Luyện Tâm là chánh môn cuœa truyền thống Kadam.

KARMA — Chữ Phạn “Karma” (Nghiệp) nghĩa đen có nghĩa là hành động. Tâm sơœ “tác ý” là chính thật Karma. Do lực tác ý, chúng ta tạo các nghiệp về Thân, Ngữ và Ý. Quaœ cuœa thiện nghiệp là Lạc và quaœ cuœa ác nghiệp là Khổ.

GIAŒI THOÁT — Giaœi thoát (thar pa) là trạng thái hoàn toàn thoát khoœi Samsara (Luân Hồi) và nguyên nhân gây ra Samsara, các lậu hoặc phiền não.

MAHAYANA và HINAYANA — Mahayana (Đại Thừa) và Hinayana (Tiểu Thừa) là thuật ngữ tiếng Phạn có nghĩa tương đối với nhau là “cỗ xe lớn” và “cỗ xe nhoœ”. Mục tiêu cuœa Tiểu Thừa là chứng đắc Giaœi Thoát xa lìa mọi khổ não nhờ hoàn toàn từ boœ các lậu hoặc. Mục tiêu cuœa Đại Thừa là chứng đắc Phật quaœ để làm lợi ích chúng sinh nhờ hoàn toàn từ boœ mọi lậu hoặc và huân tập cuœa chúng.

MẠN ĐÀ LA — Đại để, Mandala là nói đến một vũ trụ tinh khiết. Khi chúng ta cúng dường Mạn Đà La cho Thánh Chúng, chúng ta đang cúng dường toàn thể vũ trụ, xem như nó có các môi trường thanh tịnh và các lạc hươœng thanh khiết.

VĂN THÙ — Văn Thù Bồ Tát (Manjushri) là hiện thân cuœa Trí Tuệ cuœa tất caœ chư Phật. Vào thời Đức Phật Thích Ca Mâu Ni, Bồ Tát Văn Thù ứng thân là một trong những vị đệ tưœ Bồ Tát cuœa Ngài.

TÂM SƠŒ — Có sáu tâm vương: nhãn thức, nhĩ thức, tĩ thức, thiệt thức, thân thức và ý thức. Các tâm vương này nhận thức khía cạnh tổng quát cuœa trần caœnh.

Tâm sơœ là tác dụng khác nhau cuœa tâm, nhận thức các khía cạnh riêng biệt cuœa trần caœnh. Có vô số tâm sơœ nhưng nói chung, chúng được chia thành năm mươi mốt tâm sơœ. Trong số đó, một số thuộc thiện như tín tâm, một số thuộc bất thiện như sân nhuế, và một số thuộc vô ký như thụy miên (nguœ).

CÔNG ĐỨC — Công đức là phước đức nhờ có năng lực cuœa thiện nghiệp mà sinh ra công đức và nó có tiềm lực làm tăng lên các đức tính tốt và mang lại lạc phúc.

PHƯƠNG TIỆN VÀ TRÍ TUỆ — Tu đạo dẫn đến Giác Ngộ gồm có hai phương diện: Phương tiện và Trí Tuệ. Phương Tiện là chánh duyên làm chín muồi Phật tánh. Các phép tu về Đại Từ Bi, Từ, Bồ Đề Tâm và các Độ như Bố Thí, Trì Giới, Nhẫn Nhục, Tinh Tấn và Thiền Định lập thành pháp tu Phương Tiện.

Trí Tuệ là chánh duyên do giúp Phật hệ lìa các lậu hoặc và huân tập cuœa chúng. Các pháp tu giúp phát triển sự liễu tri đúng baœn tánh cuœa nhị đế, Tục Đế (Samvriti Satya) và Chân Đế (Paramartha Satya), lập thành pháp tu Trí Tuệ.

CƯŒU TRỤ TÂM — Cưœu Trụ Tâm là chín bậc Định đưa đến Shamatha. Chín tầng Định là: sơ trụ tâm, tục trụ tâm, hoàn trụ tâm, cận trụ tâm, điều trụ tâm, bình trụ tâm, tịch trụ tâm, đơn trụ tâm và thăng bằng an trụ.

PHÀM PHU — Phàm phu là người chưa nhận biết tánh Không.

CHUYÊN QUÁN — Chuyên quán là dùng một thiện pháp là đối tượng cho việc chuyên định vào một điểm.

Trước tiên, nhờ phương pháp phân tích, chúng ta rán phát triển sự liễu tri đúng hoặc một caœm thọ đặc thù thuộc về caœnh sơœ quán. Một khi đã đạt được caœm thọ sáng suốt đặc thù này, chúng ta nên chuyên tâm vào nó mà không được tán loạn, nếu thấy dễ chịu cứ chuyên định như thế càng lâu càng tốt. Caœnh sơœ quán có thể là bất cứ một thiện pháp nào, như Từ, Từ Bi, Vô Thường, Không (Shunyata). Bằng cách đó, chúng ta có thể tựu thành những tu chứng trên đường đạo.

TỊNH ĐỘ — Tịnh Độ là một caœnh giới thanh tịnh, nơi đó không thấy có Khổ Đế. Có nhiều Tịnh Độ. Sukhavati (Lạc Thổ) là Tịnh Độ cuœa Đức Phật A Di Đà (Buddha Amitabha), và Keajra là Tịnh Độ cuœa Đức Phật Vajrayogini (Phạt Chiết La Du Già Ni).

NHÂN MẠNG BÁU — Nhân sinh báu là được làm người có bẩm phú viên mãn để tu tập Dharma. Nó được phú bẩm tám thứ tự tại đặc thù và mười thiên tư thù thắng.

SAMSARA — Samsara, hay Luân Hồi Sinh Tưœ, là chu kỳ lẩn quẩn sanh rồi chết do lậu hoặc và lậu nghiệp làm động lực. Nó là căn cứ cuœa caœm nghiệm khổ.

SÁU NEŒO LUÂN HỒI — Có sáu neœo hay Lục Đạo Luân Hồi. Ba là cõi giới cao có phước hơn: caœnh giới cuœa chư Thiên, A Tu La và cõi Người; và ba cõi ơœ dưới thấp, vô phước: Địa Ngục, Ngạ Quyœ và Bàng Sanh. Sự tái sinh làm người toàn diện là một trong những nơi tái sinh có may mắn nhất bơœi vì nó có đuœ điều kiện làm thuận lợi sự tu hành và dễ dẫn đến chứng giác.

SANGHA — Người nào đã thể chứng Chân Không, bậc Thánh Giaœ, được gọi là Sangha (Tăng Già). Theo truyền thống Tỳ Nại Da (Vinaya; Luật), bất cứ cộng đồng nào gồm bốn Tỳ Kheo hay hơn nữa, đều được gọi là Sangha. Nói chung, người xuất gia hay cư sĩ nào thọ Bồ Tát hoặc Mật Tông Giới đều có thể gọi là Sangha.

CHÚNG SINH HỮU TÌNH — Chúng sinh hữu tình là kể chung bất cứ sinh vật nào có tâm thức bị lậu hoặc và huân tập (Vasana) nhiễm uế. Chúng sinh hữu tình và chúng sinh là thuật ngữ dùng để phân biệt giữa chúng sinh có tâm ô nhiễm bơœi một trong hai chướng và chư Phật là những bậc có tâm hoàn toàn tự tại vô ngại.

TƯ THẾ BAŒY ĐIỂM TỲ LÔ GIÁ NA — Đây là tư thế tọa thiền đặc thù, theo đó baœy phần cơ thể chọn một vị trí riêng: ngồi trên một cái đệm mềm êm, bắc tréo giò theo thế kiết già hay bán Kim Cang (Vajra), một chân tựa trên đùi đối diện còn chân kia thì chấm đất; lưng thẳng và đầu hơi nghiêng về phía trước; hai mắt hơi hé nhìn chằm theo chiều sống mũi; hai vai bằng phẳng; miệng khép nhè nhẹ; để tay mặt trên lòng bàn tay trái, lòng bàn tay hướng lên, bốn ngón nằm ngang dưới rốn, còn hai ngón cái chạm nhẹ phía trên rốn.

Đây là thế tọa thiền tốt nhất, nó giúp ta ngăn ngừa thụy miên hôn trầm, thần trí lờ mờ, buồn teœ, tán loạn và các chướng Định khác.

SHANTIDEVA (687-763) — Đại sư Phật Giáo Ấn Độ, thiền gia và là học giaœ kỳ tài. Ngài có soạn nhiều baœn văn, trong số đó lừng danh nhất là tập “Chỉ Nam Bồ Tát Đạo” (Byang chub sems dpa’i spyod pa la ‘jug pa).

TU ĐẠO — Tu đạo là một Pháp chứng. Bằng cách phát triển các tu chứng này, chúng ta sẽ tiến đến Giaœi Thoát và Giác Ngộ.

VIPASHYANA — Vipashyana (Huệ; Quán) là Trí Tuệ thấu suốt caœnh quán và được duy trì bơœi Shamatha (Định; Chỉ) và sự mềm moœng thù thắng do quán xét đem lại.

TAM BAŒO — Tam Baœo là nơi quy y tuyệt đối. Tam Baœo gồm: Phật (Buddha), Pháp (Dharma) và Tăng (Sangha). Phật là Bổn Sư để quy y, Pháp là nơi quy y thực thụ, tu học Giáo Pháp giúp ta thoát khổ, và Tăng Già là thiện hữu hướng dẫn ta trên đường đến Bồ Đề.

CHUYỂN THỨC — Chuyển thức là một bộ môn, nếu được áp dụng lúc chết, có thể giúp hành giaœ nam hay nữ chuyển thức về Tịnh Độ.

SHAMATHA — Shamatha là món Đại Định (Samadhi) thành tựu sau khi đã hoàn tất hành trì Cưœu Trụ Tâm và được phú bẩm sự mềm moœng thù thắng cuœa Chỉ.

HAI CHƯỚNG — Hai chướng ngại là: phiền não chướng, làm trơœ ngại việc chứng đạt Giaœi Thoát, và sơœ tri chướng, làm trơœ ngại việc chứng đắc Nhất Thiết Chuœng Trí.

Tất caœ phiền não, như Tham, Sân, Si, là chướng ngại đến Giaœi Thoát; và các Tập Khí (xông ướp) cuœa các phiền não đó làm trơœ ngại Nhất Thiết Chuœng Trí. Chỉ có chư Phật là đã vượt qua hai chướng ngại đó.

TÀ KIẾN — Tà kiến là có ý kiến bác boœ sự thực có cuœa những đối tượng cần được tu chứng để đạt Giaœi Thoát. Chẳng hạn, bác boœ sự thực có những người tu đắc đạo, Karma hoặc sự đầu thai.

 


THUẬT NGỮ VIỆT NAM — TÂY TẠNG

 

(Phần Việt ngữ gồm caœ thuật ngữ tiếng Phạn, Sanskrit, theo lệ thường ít khi được chuyển dịch)

 

 

tích trữ công đức:  bsod nams kyi tshogs

tích trữ trí huệ: ye shes kyi tshogs

nghiệp (Karma): las

ái caœm: yid ‘ong gi byams pa

uẩn: phung po

quán sát: dbyad sgom

não hại (sân): khong khro

huyễn tướng: snang pa

nguyện vọng: ‘dun pa

qui căn: gdags gzhi

bodhichitta (Skt.): byang chub kyi sems

bodhisattva (Skt.): byang chub sems dpa

Buddha (Skt.): sang rgyas

phật tánh: sang rgyas kyi rigs

phật chuœng tưœ: sang rgyas kyi sa bon

nhân: rgyu

niệm xứ: dran pa nyer bzhag

từ bi: snying rje

định: ting nge ‘dzin

vọng tươœng: rtog pa

tư duy: bsam pa

tục đế: kun rdzob bden pa

luân hồi sinh tưœ: ‘khor ba

hồi hướng: bsngo ba

phiền não: nyon mongs

dục giới: ‘dod khams

dharma (Skt.): chos

quaœ: ‘bras bu

tinh tấn: brtson ‘grus

bát phong: ‘jig rten chos brgyad

đại: ‘byung ba

không: stong pa nyid

giác ngộ: byang chub

đồng đẳng tự và tha ngã: bdag gzhan mnyam pa

ngã hoán caœi: bdag gzhan brje ba

tín: dad pa

thọ: tshor ba

sắc: gzugs

đàn na/bố thí: sbyin pa

đại từ bi: snying rje chen po

sân: zhe sdang

địa ngục: dmyal ba

hinayana (Skt.): theg dman

ngạ quyœ: yi drags

vô minh: ma rig pa

vô thường: mi rtag pa’i

huân tập: bag chags

do vọng niệm gán: rtog pa’i btags pa

tự tánh: rang bzhin gyi ‘grub pa

tác ý: sems pa

ganh ghét: phrag dog

hyœ: dga ‘ba

biếng nhác: le lo

giaœi thoát: thar pa

từ ái: byams pa

mahayana (Skt.): theg pa chen

mandala (Skt.): dkyil ‘khor

mantra (Skt.): sngags

quán: sgom

tâm sơœ: sems byung

công đức: bsod nams

phương tiện: thabs

tâm: sems

bồ đề tâm: byang chub kyi sems

tâm ly thế: nges ‘byung gi sems pa

luyện tâm: blo sbyong

niệm: dran pa

vọng thức: ‘khrul shes

trì giới: tshul khrims

tánh: rang bzhin

nirvana (Skt.): mya ngan las ‘das pa

không có: med pa’i

bất thiện: mi dge ba’i

caœnh sơœ quán: sgom gyi drugs rten

phiền não chướng: nyon sgrib

sơœ tri chướng: shes sgrib

cúng dường: mchod pa

nhất thiết chuœng trí: rnam pa thams cad mkhyen pa

đạo: lam

công đức đạo: tshogs lam

tu đạo: sgom lam

vô học đạo: mi slob lam

tư lương đạo: sbyor lam

kiến đạo: mthong lam

nhẫn nhục: bzod pa

ba la mật: phar phyin

bát nhã ba la mật: shes rab kyi pha rol tu phyin pa/sher phyin

thường: rtag pa

nhân: gang zag

thuœ hộ thần: yi dam

pháp/hiện tượng: chos

chuyên quán: ‘jog sgom

kiêu mạn: nga rgyal

lễ bái: phyag ‘tshal ba

tịnh độ: dag zhing

hành chứng: rtogs pa

thể chứng chân không: stong nyid mngon sum tu rtogs pa

lý: gtan tshigs

tái sinh: skye ba blang pa

quy y: skyabs ‘dro

hối: ‘gyod pa

phiền não căn: rtsa nyon

samsara (Skt.): ‘khor ba

sangha (Skt.): dge ‘dun

mật chú: gsang sngags

ngã: bdag

ngã ái: rang gus ‘dzin

tự thể/tự hữu: bdag tu grub pa

chấp ngã: bdag ‘dzin

hữu ngã/tự lực: rang rkya ba

vô ngã: bdag med

nhân vô ngã: gang zag gi bdag med

pháp vô ngã: chos kyi bdag med

chúng sinh hữu tình: sems can

dấu hiệu: rtags

chuyên tâm vào 1 điểm: blo rtse gcig gi ting nge ‘dzin

thiện tri thức: bla ma

đạo thứ: lam rim

cụ duyên: nyer len

có thực thể (dravya sat): rdzas su yod pa’i

đại nguyện/ý nguyện cao caœ: lhag bsam

huệ/quán: lhag mthong

sutra (Skt.): mdo

tantra (Skt.): rgyud

Tam Baœo: dkon mchog gsum

chỉ/định (Shamatha): zhi gnas

chuyển thức: ‘pho ba

pháp thân: chos sku

chơn đế: don dam bden pa

bất thiện: mi dge ba’i

vajra (Skt.): rdo rje

kim cang tụng niệm: rdor bzlas

thiện: dge ba

thuộc thiện: dge ba’i

khí: rlung

trí tuệ: shes rab

tư huệ: bsam ‘byung gi shes rab

văn huệ: thos ‘byung gi shes rab

tu huệ: sgom ‘byung gi shes rab

tà tâm: log shes

 

 

 

 

 


TÊN CÁC KINH SÁCH TÂY TẠNG ĐƯỢC TRÍCH DẪN

 

 

Luận về Bồ Đề Tâm (Nagarjuna; Long Thọ)

Byang chub sems kyi ‘ grel pa

Kinh Bát Nhã Ba La Mật Tóm Lược

Shes rab kyi pha rol tu phyin pa duds pa tshigs su bcad pa

Tám Bài Kệ Luyện Tâm (Geshes Langri Tangpa)

bLo sbyong tsig brgyad ma

Cam Lồ Mật Yếu Tâm Luyện (Kachen Yeshes Gyaltsan)

bLo sbyong bdud rtsi snying po

Bát Nhã Tâm Kinh (Tâm Kinh)

Shes rab snying po mdo

Lá Thư Tri Thức (Nagarjuna; Long Thọ)

bShes spring

Chỉ Nam Bồ Tát Đạo (Shantideva)

Byang chub sems dpa’i spyod pa la ‘jug pa

Tam Muội Vương Kinh

Ting nge ‘dzin rgyal po’i mdo

 

Cúng Dường Thiện Tri Thức (Panchen Lozang

Chokyi Gyaltsan)

bLa ma mchod pa

Luyện Tâm Bách Pháp

bLo Sbyong gya tsa

Kinh Tán Vô Thượng Hạnh

Chog gi spyod pa’i mon lam gyi mdo

Chuỗi Pha Lê Báu (Lama Lozang Tayang)

sNying rje chen po la bstod pa rin chen shel phreng

Tràng Hoa Báu Trang Nghiêm Lời Khuyên Vua (Nagarjuna)

rGyal po la gtam ba rin po che’i phreng ba

Baœy Điểm Luyện Tâm (Geshe Chekhawa)

bLo sbyong don bdun ma

Sáu Khóa Du Già Sư (Je Pabongkhapa)

Thun drug bla má’i rnal’ gbyor man ngag gis brygan pa bzhugs so

Nhật Quang Minh Tâm Chuyển (Namkha Pal)

bLo sbyong nyi ma’i’od zer

Kinh Tỳ Nại Da (Vinaya Sutra)

‘Dul ba’i sde snod

 

 

THƯ MỤC

 

 

CÁC TÁC PHẨM ĐÃ XUẤT BAŒN CUŒA GESHE KELSANG GYATSO:

 

Buddhism in the Tibetan Tradition (Truyền Thống Phật Giáo Tây Tạng), Tenzin P. Phunrabpa (dịch), R.F. và M.R. Lister (xuất baœn), (Routledge & Kegan Paul, 1984).

Clear Light of Bliss (Tịnh Quang Cực Lạc), Tenzin P. Phunrabpa (dịch), Jonathan Landaw và Chris Kolb (x.b.), (Trí Huệ, 1982).

Heart of Wisdom (Bát Nhã Tâm), Tenzin P. Phunrabpa (dịch), Phillip Wood (x.b.), (x.b. lần thứ 2, Giaœi Thoát, 1988).

Joyful Path of Good Fortune (Vui Đường Công Đức), Tenzin P. Phunrabpa (dịch), Helen Dearnaley (x.b.), (Giaœi Thoát, 1988).

Meaningful to Behold (Sớ Giaœi Bồ Tát Đạo), Tenzin P. Phunrabpa (dịch), Jonathan Landaw và Jon Marshall (x.b.), (x.b. lần thứ 2, Giaœi Thoát, 1986).

 

 

CÁC TÁC GIAŒ KHÁC:

 

Advice from a Spiritual Friend (Lời Khuyên cuœa Thiện Tri Hữu), Geshe Rabten và Geshe Dhargyey, B. Beresford (dịch và xuất baœn), (Trí Huệ, 1984).

Anthology of Well-Spoken Advice (Hợp Tuyển Lời Khuyên Tao Nhã), Geshe Ngawang Dhargyey, A. Berzin (xuất baœn), (Dharamsala, Thư Viện Văn Thơ và Văn Khố Tây Tạng, LTWA, 1982).

Compassion in Tibetan Buddhism (Từ Bi trong Phật Giáo Tây Tạng), J. Hopkins (dịch và xuất baœn), (Nữu Ước, Tuyết Sư, 1980).

Death, Intermediate State and Rebirth in Tibetan Buddhism (Tây Tạng Phật Giáo về Chết, Thân Trung Ấm và Đầu Thai), Lati Rinbochay và J. Hopkins (dịch và xuất baœn), (Rider, 1979).

The Door of Liberation (Giaœi Thoát Môn), Geshe Wangyal, (Nữu Ước, Lotsawa, 1978).

Essence of Nectar (Cốt Mật cuœa Cam Lộ), Yeshe  Tsondru,   Geshe   Lobsang    Tharchin  (dịch), (Dharamsala, LTWA, 1979).

Essence of Refined Gold (Tinh Tuœy cuœa Luyện Kim), Đệ Tam Dalai Lama, cùng Bình Luận cuœa Đệ Thập Tứ Hoạt Phật Đức Ngài Dalai Lama, Glenn Mullin (dịch và xuất baœn), (Nữu Ước, Tuyết Sư, 1982).

A Guide to the Bodhisattva’s Way of Life (Chỉ Nam Bồ Tát Đạo), Shantideva, S. Batchelor (dịch), (Dharamsala, LTWA, 1979).

A Lamp for the Path and Commentary (Đạo Đăng và Sớ Giaœi), Atisha, R. Sherburne, S.J. (dịch và xuất baœn), (George Allen & Unwin, 1983).

Mahayana Purification (Đại Thừa Thanh Tẩy Pháp), B. Beresford (dịch và xuất baœn), (Dharamsala, LTWA, 1980).

Meditation on Emptiness (Quán Không), J. Hopkins, (Trí Huệ, 1983).

The Mind and its Functions (Tâm và Tâm Dụng), Geshe Rabten, S. Batchelor (dịch và xuất baœn), (Mt. Pelerin, Tharpa Choeling, 1978).

The Wheel of Sharp Weapons (Sắc Khí Luân), Dharmarakshita, A. Berzin & các Cộng Tác Viên (xuất baœn), (Dharamsala, LTWA, 1974).

 

 

Trở về trang Mục Lục của 7 Ðiểm Luyện Tâm